Thông tưThông tư 94/2026/TT-BTC· Thông tư số 94/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 — Quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro
Chương I — Quy định chung
Điều 8. Áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế căn cứ vào kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế tại Điều 10, kết quả đánh giá, phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế tại Điều 13 Thông tư này và các thông tin nghiệp vụ tại thời điểm ra quyết định để áp dụng các biện pháp quản lý trong thực hiện:
a) Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế;
b) Quản lý rủi ro về đăng ký thuế;
c) Quản lý rủi ro trong kiểm tra hồ sơ khai thuế, khoản thu khác tại trụ sở của cơ quan thuế;
d) Quản lý rủi ro trong quản lý hoàn thuế, khoản thu khác;
đ) Quản lý rủi ro trong kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế;
e) Quản lý rủi ro trong quản lý nợ thuế, khoản thu khác và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
g) Quản lý rủi ro trong quản lý miễn, giảm thuế;
h) Quản lý rủi ro trong quản lý hóa đơn, chứng từ;
i) Quản lý rủi ro đối với người nộp thuế thuộc trường hợp kiểm soát, giám sát trọng điểm;
k) Áp dụng quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
2. Cục Thuế hướng dẫn chi tiết việc đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong từng thời kỳ.
3. Kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ, mức độ rủi ro của người nộp thuế được cập nhật trên Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tổng hợp, cập nhật, quản lý thông tin, hồ sơ tuân thủ người nộp thuế, sổ đăng ký rủi ro để phục vụ cho công tác quản lý thuế trong toàn ngành thuế.
4. Nếu có thông tin nghi ngờ hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, qua đơn thư tố cáo, qua thông tin từ các cơ quan nhà nước, cơ quan điều tra, thủ trưởng cơ quan thuế quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra, thay đổi biện pháp quản lý thuế khác theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Tra điều khoản khác · Quản lý thuế
Mục lục Thông tư 94/2026/TT-BTC
Chương I — Quy định chung
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 5. Phương pháp đánh giá
- Điều 6. Thu thập, xử lý thông tin quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 7. Vận hành Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế
- Điều 8. Áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 9. Kiểm soát, giám sát trọng điểm đối với người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế
Chương II — Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế
Chương III — Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 13. Phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế
- Điều 14. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế
- Điều 15. Áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hồ sơ khai thuế, khoản thu khác tại trụ sở của cơ quan thuế
- Điều 16. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoàn thuế, khoản thu khác
- Điều 17. Áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
- Điều 18. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý nợ thuế, khoản thu khác và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 19. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý miễn, giảm thuế
- Điều 20. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý hóa đơn, chứng từ và trong các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
- Điều 21. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế
Chương IV — Điều khoản thi hành
Phụ lục
- Phụ lục I. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ(kèm theo Thông tư số
- Phụ lục II. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, HỘ KINH D
- Phụ lục III. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ CÁ NHÂN(kèm theo Thông tư số 94
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.