Thông tưThông tư 94/2026/TT-BTC· Thông tư số 94/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 — Quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro
Chương I — Quy định chung
Điều 7. Vận hành Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế
1. Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế được quản lý, vận hành tập trung trong Hệ thống quản trị thuế của ngành Thuế; Cục Thuế là đầu mối chủ trì tổ chức vận hành, phân quyền khai thác, sử dụng cho cơ quan thuế các cấp theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.
Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế được kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu với các lớp chức năng, phân hệ, cơ sở dữ liệu và ứng dụng nghiệp vụ khác của ngành Thuế theo kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chế quản lý, vận hành và quy định của pháp luật.
2. Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế hoạt động trên nền tảng dữ liệu số ngành Thuế, hồ sơ điện tử của người nộp thuế, hồ sơ/vụ việc tuân thủ, sổ đăng ký rủi ro, bộ tiêu chí, chỉ số, quy tắc nghiệp vụ, mô hình phân tích và các nguồn dữ liệu hợp pháp có liên quan.
Việc tiếp nhận, cập nhật, xử lý và khai thác dữ liệu trên Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế được thực hiện theo thời gian thực, gần thời gian thực hoặc theo kỳ/cơ chế kết nối phù hợp với tính chất từng nguồn dữ liệu, điều kiện kỹ thuật, yêu cầu quản lý thuế và quy định của pháp luật.
3. Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế thực hiện tự động hoặc bán tự động các chức năng phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bao gồm:
a) Tiếp nhận, thu thập, kiểm tra, chuẩn hóa, đối soát, hợp nhất, lưu trữ và khai thác thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro;
b) Ghi nhận, cập nhật và theo dõi các sự kiện phát sinh trong quá trình quản lý thuế có liên quan đến mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế;
c) Tạo lập, cập nhật, quản lý và theo dõi vòng đời hồ sơ điện tử, hồ sơ/vụ việc tuân thủ, hồ sơ rủi ro của người nộp thuế;
d) Nhận diện, phân tích, đánh giá, chấm điểm, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế theo tiêu chí, chỉ số, phương pháp và quy tắc nghiệp vụ được cấp có thẩm quyền ban hành;
đ) Phát hiện, cảnh báo dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế; phân tích xu hướng, hành vi, mối quan hệ, mạng lưới và mô hình rủi ro tiềm ẩn;
e) Đề xuất chiến lược xử lý, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế, kế hoạch can thiệp, giám sát hoặc kiểm tra phù hợp với mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro và đặc điểm của từng nhóm, từng người nộp thuế;
g) Theo dõi, giám sát, truy vết, tổng hợp, đánh giá và phản hồi kết quả áp dụng các biện pháp quản lý thuế để phục vụ cập nhật tiêu chí, chỉ số, mô hình phân tích và nâng cao hiệu quả quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong các kỳ tiếp theo.
4. Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế được ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu, dữ liệu lớn, học máy, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ phù hợp khác để hỗ trợ xử lý, phân tích, cảnh báo, dự báo và đề xuất biện pháp nghiệp vụ.
Kết quả phân tích, cảnh báo, dự báo, chấm điểm, phân loại hoặc đề xuất của Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế là căn cứ hỗ trợ cơ quan thuế, công chức thuế có thẩm quyền trong quá trình xem xét, lựa chọn, quyết định và tổ chức thực hiện biện pháp quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thay thế trách nhiệm của cơ quan thuế, công chức thuế có thẩm quyền trong việc ban hành quyết định hành chính thuế hoặc thực hiện biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế.
Việc ứng dụng học máy, trí tuệ nhân tạo và các mô hình phân tích trên Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế phải bảo đảm nguyên tắc khách quan, minh bạch, có khả năng kiểm soát, truy vết, giải trình; được kiểm thử, đánh giá, giám sát, cập nhật phù hợp với yêu cầu quản lý và quy định của pháp luật.
5. Kết quả xử lý, phân tích, đánh giá, phân loại và cảnh báo của Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế được khai thác, sử dụng như sau:
a) Đối với người nộp thuế: hỗ trợ cung cấp dịch vụ thuế điện tử, cảnh báo sớm rủi ro, khuyến nghị tuân thủ, hỗ trợ rà soát, khắc phục sai sót và nâng cao mức độ tự nguyện tuân thủ pháp luật thuế;
b) Đối với cơ quan thuế, công chức thuế: cung cấp thông tin, dữ liệu, hồ sơ, cảnh báo, kết quả phân tích, kết quả phân loại và đề xuất biện pháp nghiệp vụ phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro, lập kế hoạch kiểm tra, giám sát trọng điểm, quản lý nợ thuế, quản lý hóa đơn, chứng từ, hoàn thuế và các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế khác theo quy định của pháp luật;
c) Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan: việc cung cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu, cảnh báo rủi ro hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế được thực hiện theo phân cấp, thẩm quyền, mục đích sử dụng, yêu cầu bảo mật và quy định của pháp luật có liên quan.
6. Cục Thuế có trách nhiệm ban hành quy chế, quy trình, tiêu chuẩn, hướng dẫn về quản lý, vận hành, khai thác Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế; quản lý dữ liệu, hồ sơ điện tử, hồ sơ, vụ việc tuân thủ, sổ đăng ký rủi ro, bộ tiêu chí, chỉ số, quy tắc nghiệp vụ, mô hình phân tích; phân quyền truy cập, khai thác, sử dụng và cập nhật thông tin trên Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế.
Việc quản lý, vận hành, khai thác Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế phải bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, an ninh mạng, bảo mật thông tin người nộp thuế, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quản lý nhật ký truy cập, truy vết xử lý, lưu trữ hồ sơ, phân định trách nhiệm và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế gặp sự cố, chưa đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ hoặc chưa tích hợp được với nguồn dữ liệu cần thiết, Cục Thuế tổ chức thực hiện các biện pháp xử lý tạm thời, bao gồm sử dụng biểu mẫu/hồ sơ tạm thời, ghi nhận đầy đủ căn cứ, nội dung, thời điểm và người xử lý; việc quyết định áp dụng biện pháp xử lý tạm thời do người có thẩm quyền phê duyệt; sau khi Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế hoạt động trở lại, các thông tin, dữ liệu và kết quả xử lý tạm thời phải được cập nhật, đối soát, đồng bộ đầy đủ vào Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế theo quy định.
Tra điều khoản khác · Quản lý thuế
Mục lục Thông tư 94/2026/TT-BTC
Chương I — Quy định chung
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 5. Phương pháp đánh giá
- Điều 6. Thu thập, xử lý thông tin quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 7. Vận hành Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế
- Điều 8. Áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 9. Kiểm soát, giám sát trọng điểm đối với người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế
Chương II — Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế
Chương III — Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 13. Phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế
- Điều 14. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế
- Điều 15. Áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hồ sơ khai thuế, khoản thu khác tại trụ sở của cơ quan thuế
- Điều 16. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoàn thuế, khoản thu khác
- Điều 17. Áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
- Điều 18. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý nợ thuế, khoản thu khác và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 19. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý miễn, giảm thuế
- Điều 20. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý hóa đơn, chứng từ và trong các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
- Điều 21. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế
Chương IV — Điều khoản thi hành
Phụ lục
- Phụ lục I. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ(kèm theo Thông tư số
- Phụ lục II. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, HỘ KINH D
- Phụ lục III. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ CÁ NHÂN(kèm theo Thông tư số 94
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.