Thông tưThông tư 94/2026/TT-BTC· Thông tư số 94/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 — Quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro
Chương II — Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế
Điều 11. Các biện pháp nâng cao tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế
Căn cứ kết quả phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được quy định tại Điều 10 Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện phân tích bản chất hành vi, quy mô của mỗi mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, xây dựng kế hoạch nâng cao tuân thủ pháp luật thuế với các biện pháp xử lý phù hợp với mỗi vấn đề tuân thủ như sau:
1. Đối với trường hợp tuân thủ tốt
a) Được đưa vào danh sách để xem xét, lựa chọn tuyên dương, khen thưởng theo quy định đối với người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế.
b) Được áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế khi khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Đối với các trường hợp cần nâng cao tuân thủ:
a) Phối hợp với các cơ quan nhà nước, tổ chức liên quan, các đại lý thuế để triển khai các biện pháp nâng cao tuân thủ, các biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện các thủ tục về thuế; tổ chức các chương trình tiếp xúc với người nộp thuế, hội nghị đối thoại, hội thảo giúp người nộp thuế thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ thuế;
b) Nghiên cứu đề xuất, sửa đổi bổ sung chính sách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, triển khai các biện pháp hỗ trợ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong việc kê khai, nộp thuế tiết kiệm thời gian và chi phí tuân thủ cho người nộp thuế;
c) Thực hiện phân loại rủi ro và áp dụng các biện pháp quản lý thuế tương ứng với các mức rủi ro người nộp thuế quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 và 20 Thông tư này.
Tra điều khoản khác · Quản lý thuế
Mục lục Thông tư 94/2026/TT-BTC
Chương I — Quy định chung
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 5. Phương pháp đánh giá
- Điều 6. Thu thập, xử lý thông tin quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 7. Vận hành Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế
- Điều 8. Áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 9. Kiểm soát, giám sát trọng điểm đối với người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế
Chương II — Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế
Chương III — Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 13. Phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế
- Điều 14. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế
- Điều 15. Áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hồ sơ khai thuế, khoản thu khác tại trụ sở của cơ quan thuế
- Điều 16. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoàn thuế, khoản thu khác
- Điều 17. Áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
- Điều 18. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý nợ thuế, khoản thu khác và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Điều 19. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý miễn, giảm thuế
- Điều 20. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý hóa đơn, chứng từ và trong các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
- Điều 21. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế
Chương IV — Điều khoản thi hành
Phụ lục
- Phụ lục I. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ(kèm theo Thông tư số
- Phụ lục II. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, HỘ KINH D
- Phụ lục III. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ CÁ NHÂN(kèm theo Thông tư số 94
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.