Công vănCông văn 2231/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC· Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) — 13 nhóm điểm mới của NĐ 253/2026 và 3 nội dung mới của TT 87/2026 về thuế TNCN; mỗi điểm dẫn thẳng đến điều tương ứng trong bộ
Mục 1 — Một số nội dung mới của nghị định số 253/2026/nđ-cp
Mục 1.9. Về các khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế khác (Mục 2 Chương III)
- Bổ sung quy định miễn thuế 05 năm cho nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, tại Điều 41 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
+ Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong các trường hợp:
(i) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
(ii) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
(iii) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
+ Việc xác định nhân lực công nghệ số chất lượng cao, hoạt động công nghiệp công nghệ số làm căn cứ miễn thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật có liên quan, cụ thể như sau:
(i) Việc xác định nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số và quy định của pháp luật công nghiệp công nghệ số;
(ii) Việc xác định hoạt động công nghiệp công nghệ số thực hiện theo Điều 13 Luật Công nghiệp công nghệ số và Điều 4 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số và quy định của pháp luật công nghiệp công nghệ số.
Ngoài ra, tại Nghị định số 253/2026/NĐ-CP cũng quy định cụ thể thời gian miễn thuế; phân bổ số thuế được miễn trong trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác. Trong đó, thời gian miễn thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn thuế. Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn thuế được tính đủ tháng.
- Bổ sung quy định miễn thuế 05 năm cho nhân lực công nghệ cao (CNC)
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, tại Điều 42 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
+ Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực CNC trong các trường hợp sau:
(i) Thu nhập từ thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển CNC thuộc Danh mục CNC được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về CNC.
(ii) Thu nhập từ hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về CNC.
+ Việc xác định nhân lực CNC thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển CNC hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục CNC được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về CNC. Một số trường hợp cụ thể như sau:
(i) Việc xác định nhân lực CNC theo quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ thực hiện miễn thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật CNC và các văn bản hướng dẫn thi hành;
(ii) Việc xác định hoạt động nghiên cứu và phát triển CNC hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục CNC được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm CNC được khuyến khích phát triển; Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược được thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật CNC và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Ngoài ra, tại Nghị định số 253/2026/NĐ-CP cũng quy định cụ thể thời gian miễn thuế; phân bổ số thuế được miễn trong trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác. Trong đó, thời gian miễn thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn thuế. Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn thuế được tính đủ tháng.
- Bổ sung quy định về việc miễn thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo pháp luật chứng khoán.
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, tại Điều 43 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP bổ sung quy định miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo pháp luật chứng khoán và tại thời điểm bán chứng chỉ quỹ đó phải đảm bảo thời gian nắm giữ từ đủ 02 năm trở lên kể từ ngày mua. Trường hợp cá nhân có chứng chỉ quỹ mở mua trước ngày 01/7/2026 và thực hiện chuyển nhượng kể từ ngày 01/7/2026 thì được miễn thuế TNCN khi cá nhân chuyển nhượng chứng chỉ quỹ đó nếu đã có thời gian nắm giữ chứng chỉ quỹ đó từ đủ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP thì trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng chỉ quỹ được mua tại các thời điểm khác nhau thì thời gian nắm giữ 2 năm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 của chứng chỉ quỹ đó được xác định theo nguyên tắc chứng chỉ quỹ nào mua trước thì được tính là bán trước.
- Bổ sung quy định về việc giảm 50% thuế TNCN đối với thu nhập từ lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo Luật Chứng khoán.
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 5 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, tại Điều 44 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP bổ sung quy định giảm 50% thuế TNCN đối với thu nhập từ lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo Luật Chứng khoán trong 05 năm kể từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 30/6/2031.
Tra điều khoản khác · Thuế thu nhập cá nhân
Mục lục Công văn 2231/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC
Mục 1 — Một số nội dung mới của nghị định số 253/2026/nđ-cp
- Mục 1. Về quy định người nộp thuế, xác định cá nhân cư trú, không cư trú (các Điều 2, 3, 4 và 5)
- Mục 1. Về thu nhập từ kinh doanh (Điều 7, Điều 45)
- Mục 1. Về thu nhập từ tiền lương, tiền công (các Điều 8, 46, 47, 48, 49, 50 và 51)
- Mục 1. Về thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (các Điều 9, 10, 52, 53, 54, 55 và 56)
- Mục 1. Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 11, Điều 57)
- Mục 1. Về thu nhập từ trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng (các Điều 12, 13, 14, 15, 58, 59, 60 và 61)
- Mục 1. Về thu nhập khác (Điều 16, Điều 62)
- Mục 1. Về các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN (Mục 1 Chương III)
- Mục 1. Về các khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế khác (Mục 2 Chương III)
- Mục 1. Về thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú (các Điều 63, 64 và 65)
- Mục 1. Về quy đổi thu nhập chịu thuế (Điều 17)
- Mục 1. Về khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay (Điều 67)
- Mục 1. Về điều khoản thi hành (Chương VII)
Mục 2 — Về một số quy định mới tại thông tư số 87/2026/tt-btc
- Mục 2. Về mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
- Mục 2. Về hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
- Mục 2. Về thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh quy định tại khoản 5 Điều 54 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.