Công vănCông văn 2231/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC· Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) — 13 nhóm điểm mới của NĐ 253/2026 và 3 nội dung mới của TT 87/2026 về thuế TNCN; mỗi điểm dẫn thẳng đến điều tương ứng trong bộ
Mục 1 — Một số nội dung mới của nghị định số 253/2026/nđ-cp
Mục 1.5. Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 11, Điều 57)
Căn cứ quy định tại Điều 14 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, kế thừa các quy định tại các VBQPPL về thuế TNCN trước đây, tại Điều 11, Điều 57 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng, hoạt động ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự. Đối với các hình thức ủy quyền chuyển nhượng bất động sản mà người nhận ủy quyền chỉ nhận thù lao, không có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự thì thực hiện nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%. Trong đó, giá chuyển nhượng bất động sản là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
Đối với trường hợp chuyển nhượng bất động sản là quyền sử dụng đất mà trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế thì giá chuyển nhượng đất là giá đất theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai.
Ngoài ra, tại Nghị định cũng đã quy định cụ thể đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (bao gồm nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc) mà trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất, tài sản gắn liền với đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo pháp luật về đất đai, phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế.
Tra điều khoản khác · Thuế thu nhập cá nhân
Mục lục Công văn 2231/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC
Mục 1 — Một số nội dung mới của nghị định số 253/2026/nđ-cp
- Mục 1. Về quy định người nộp thuế, xác định cá nhân cư trú, không cư trú (các Điều 2, 3, 4 và 5)
- Mục 1. Về thu nhập từ kinh doanh (Điều 7, Điều 45)
- Mục 1. Về thu nhập từ tiền lương, tiền công (các Điều 8, 46, 47, 48, 49, 50 và 51)
- Mục 1. Về thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (các Điều 9, 10, 52, 53, 54, 55 và 56)
- Mục 1. Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 11, Điều 57)
- Mục 1. Về thu nhập từ trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng (các Điều 12, 13, 14, 15, 58, 59, 60 và 61)
- Mục 1. Về thu nhập khác (Điều 16, Điều 62)
- Mục 1. Về các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN (Mục 1 Chương III)
- Mục 1. Về các khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế khác (Mục 2 Chương III)
- Mục 1. Về thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú (các Điều 63, 64 và 65)
- Mục 1. Về quy đổi thu nhập chịu thuế (Điều 17)
- Mục 1. Về khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay (Điều 67)
- Mục 1. Về điều khoản thi hành (Chương VII)
Mục 2 — Về một số quy định mới tại thông tư số 87/2026/tt-btc
- Mục 2. Về mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
- Mục 2. Về hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
- Mục 2. Về thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh quy định tại khoản 5 Điều 54 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.