Công vănCông văn 2231/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC· Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) — 13 nhóm điểm mới của NĐ 253/2026 và 3 nội dung mới của TT 87/2026 về thuế TNCN; mỗi điểm dẫn thẳng đến điều tương ứng trong bộ
Mục 1 — Một số nội dung mới của nghị định số 253/2026/nđ-cp
Mục 1.2. Về thu nhập từ kinh doanh (Điều 7, Điều 45)
Căn cứ theo quy định tại Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, tại Điều 7 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các khoản thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật; Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề và có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; Thu nhập từ hoạt động đại lý, kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp; Thu nhập từ hoạt động môi giới theo quy định của pháp luật; Thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp; Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định đối với thu nhập từ hoạt động của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, sản xuất muối chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Điều 21 của Nghị định.
Về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, tại Điều 45 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 của Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Thuế suất tính trên doanh thu tính thuế quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 được quy định chi tiết theo danh mục ngành, nghề tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Tra điều khoản khác · Thuế thu nhập cá nhân
Mục lục Công văn 2231/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC
Mục 1 — Một số nội dung mới của nghị định số 253/2026/nđ-cp
- Mục 1. Về quy định người nộp thuế, xác định cá nhân cư trú, không cư trú (các Điều 2, 3, 4 và 5)
- Mục 1. Về thu nhập từ kinh doanh (Điều 7, Điều 45)
- Mục 1. Về thu nhập từ tiền lương, tiền công (các Điều 8, 46, 47, 48, 49, 50 và 51)
- Mục 1. Về thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (các Điều 9, 10, 52, 53, 54, 55 và 56)
- Mục 1. Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 11, Điều 57)
- Mục 1. Về thu nhập từ trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng (các Điều 12, 13, 14, 15, 58, 59, 60 và 61)
- Mục 1. Về thu nhập khác (Điều 16, Điều 62)
- Mục 1. Về các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN (Mục 1 Chương III)
- Mục 1. Về các khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế khác (Mục 2 Chương III)
- Mục 1. Về thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú (các Điều 63, 64 và 65)
- Mục 1. Về quy đổi thu nhập chịu thuế (Điều 17)
- Mục 1. Về khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay (Điều 67)
- Mục 1. Về điều khoản thi hành (Chương VII)
Mục 2 — Về một số quy định mới tại thông tư số 87/2026/tt-btc
- Mục 2. Về mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
- Mục 2. Về hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
- Mục 2. Về thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh quy định tại khoản 5 Điều 54 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.