Công vănCông văn 2231/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC· Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) — 13 nhóm điểm mới của NĐ 253/2026 và 3 nội dung mới của TT 87/2026 về thuế TNCN; mỗi điểm dẫn thẳng đến điều tương ứng trong bộ
Mục 1 — Một số nội dung mới của nghị định số 253/2026/nđ-cp
Mục 1.13. Về điều khoản thi hành (Chương VII)
- Tại Điều 69 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
+ Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
+ Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01/7/2026.
- Tại Điều 70 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định về điều khoản chuyển tiếp cụ thể:
+ Thời hạn đăng ký người phụ thuộc và thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của kỳ tính thuế năm 2025 trở về trước thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNCN trước ngày Nghị định số 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
+ Các trường hợp đã kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cho kỳ tính thuế năm 2026 trong thời gian kể từ ngày 01/01/2026 đến trước ngày Nghị định số 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành theo quy định tại các VBQPPL về thuế TNCN áp dụng trước thời điểm Nghị định số 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý mà thực hiện điều chỉnh vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm 2026.
Tra điều khoản khác · Thuế thu nhập cá nhân
Mục lục Công văn 2231/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC
Mục 1 — Một số nội dung mới của nghị định số 253/2026/nđ-cp
- Mục 1. Về quy định người nộp thuế, xác định cá nhân cư trú, không cư trú (các Điều 2, 3, 4 và 5)
- Mục 1. Về thu nhập từ kinh doanh (Điều 7, Điều 45)
- Mục 1. Về thu nhập từ tiền lương, tiền công (các Điều 8, 46, 47, 48, 49, 50 và 51)
- Mục 1. Về thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (các Điều 9, 10, 52, 53, 54, 55 và 56)
- Mục 1. Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 11, Điều 57)
- Mục 1. Về thu nhập từ trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng (các Điều 12, 13, 14, 15, 58, 59, 60 và 61)
- Mục 1. Về thu nhập khác (Điều 16, Điều 62)
- Mục 1. Về các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN (Mục 1 Chương III)
- Mục 1. Về các khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế khác (Mục 2 Chương III)
- Mục 1. Về thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú (các Điều 63, 64 và 65)
- Mục 1. Về quy đổi thu nhập chịu thuế (Điều 17)
- Mục 1. Về khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay (Điều 67)
- Mục 1. Về điều khoản thi hành (Chương VII)
Mục 2 — Về một số quy định mới tại thông tư số 87/2026/tt-btc
- Mục 2. Về mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
- Mục 2. Về hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
- Mục 2. Về thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh quy định tại khoản 5 Điều 54 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.