Công vănCông văn 2231/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC· Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) — 13 nhóm điểm mới của NĐ 253/2026 và 3 nội dung mới của TT 87/2026 về thuế TNCN; mỗi điểm dẫn thẳng đến điều tương ứng trong bộ
Mục 1 — Một số nội dung mới của nghị định số 253/2026/nđ-cp
Mục 1.8. Về các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN (Mục 1 Chương III)
- Sửa đổi, bổ sung quy định miễn thuế chuyển nhượng bất động sản giữa cha mẹ chồng/vợ và con dâu/con rể.
Để đảm bảo tính hợp lý, toàn diện và giải quyết vướng mắc trong thực tiễn, tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP bổ sung nội dung quy định miễn thuế chuyển nhượng bất động sản giữa cha mẹ chồng/vợ và con dâu/con rể, kể cả trường hợp khi vợ hoặc chồng đã chết, cụ thể: “Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu (kể cả khi chồng chết); cha vợ, mẹ vợ với con rể (kể cả khi vợ chết); ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.”
- Bổ sung quy định về miễn thuế đối với lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp và cá nhân tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản.
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn” trong việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông sản, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản. Đồng thời, tại khoản 3 Điều này quy định cụ thể điều kiện để được miễn thuế là: Có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất trong hợp đồng thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước), quyền sử dụng mặt nước, quyền thuê mặt nước hợp pháp để tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản (bao gồm cả trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật); Thực tế có nơi cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
Ngoài ra, tại Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định địa phương nơi diễn ra hoạt động “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản được tính theo đơn vị hành chính cấp xã, kể cả xã giáp ranh với xã diễn ra hoạt động “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
- Bổ sung quy định miễn thuế TNCN đối với lãi trái phiếu chính quyền địa phương và sửa đổi, bổ sung quy định về miễn thuế TNCN đối với lãi chứng chỉ tiền gửi.
Căn cứ khoản 6 Điều 4 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định lãi trái phiếu chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành được miễn thuế TNCN. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định miễn thuế đối với khoản lãi chứng chỉ tiền gửi bao gồm cả lãi nhận được từ chuyển nhượng chứng chỉ tiền gửi.
- Sửa đổi, bổ sung quy định miễn thuế đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ.
Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động là khoản thu nhập được miễn thuế. Như vậy, quy định tại Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không giới hạn việc miễn thuế chỉ áp dụng cho phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động như quy định tại các VBQPPL hướng dẫn về thuế TNCN trước đây.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
- Bổ sung quy định miễn thuế đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức. Nội dung này được quy định tại Điều 26 Nghị định.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về miễn thuế đối với khoản thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung chi trả, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả, không phân biệt chi trả định kỳ, một lần, trước hay sau tuổi nghỉ hưu. Nội dung này được quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định.
- Bổ sung quy định chi tiết về việc miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ cac-bon; miễn thuế lãi trái phiếu xanh; miễn thuế chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau phát hành, đồng thời, quy định thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh được miễn thuế là khoản TNCN nhận được từ việc chuyển nhượng trái phiếu xanh mà cá nhân trực tiếp mua của tổ chức phát hành trái phiếu xanh. Nội dung này được quy định chi tiết tại Điều 34 Nghị định.
- Bổ sung quy định miễn thuế tiền lương, tiền công từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Căn cứ quy định tại khoản 17 Điều 4 Luật Thuế TNCN, tại Điều 35 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc miễn thuế TNCN với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm nhiệm vụ sử dụng ngân sách và không sử dụng ngân sách nhà nước.
Tại Điều 35 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP cũng đã quy định chi tiết các căn cứ để xác định thế nào là khoản thu nhập của cá nhân từ tiền lương, tiền công thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cụ thể như sau:
+ Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước: Tiền lương, tiền công của cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước là khoản thù lao tham gia nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Khoản thù lao này được xác định trên cơ sở nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
+ Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước: Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước là nhiệm vụ do doanh nghiệp phê duyệt, triển khai bằng nguồn kinh phí hợp pháp của doanh nghiệp hoặc của đơn vị phối hợp, theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Tiền lương, tiền công của cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ được xác định theo quy định về khoản chi của doanh nghiệp tài trợ cho chuyên gia, nhà khoa học, cá nhân thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc khoản chi tiền lương, tiền công cho nhân công trực tiếp tham gia các hoạt động này. Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy trình nội bộ để quản lý các nhiệm vụ thuộc phạm vi của mình, đồng thời chịu trách nhiệm về sự phù hợp của nhiệm vụ do doanh nghiệp phê duyệt với quy định pháp luật về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Hồ sơ xác định điều kiện miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
- Quy định miễn thuế đối với thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15. Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 36.
- Bổ sung quy định miễn thuế đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm theo quy định của Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15. Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 37, cụ thể như sau:
+ Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn của nhà đầu tư cá nhân nhận được từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
+ Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
+ Việc xác định dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo là sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; việc xác định quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Bổ sung quy định miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình tại khoản 4 Điều 38 Nghị định.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về miễn thuế TNCN đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Cụ thể, tại Điều 39 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế TNCN đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành lập theo pháp luật Việt Nam nhận được sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tra điều khoản khác · Thuế thu nhập cá nhân
Mục lục Công văn 2231/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC
Mục 1 — Một số nội dung mới của nghị định số 253/2026/nđ-cp
- Mục 1. Về quy định người nộp thuế, xác định cá nhân cư trú, không cư trú (các Điều 2, 3, 4 và 5)
- Mục 1. Về thu nhập từ kinh doanh (Điều 7, Điều 45)
- Mục 1. Về thu nhập từ tiền lương, tiền công (các Điều 8, 46, 47, 48, 49, 50 và 51)
- Mục 1. Về thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (các Điều 9, 10, 52, 53, 54, 55 và 56)
- Mục 1. Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 11, Điều 57)
- Mục 1. Về thu nhập từ trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng (các Điều 12, 13, 14, 15, 58, 59, 60 và 61)
- Mục 1. Về thu nhập khác (Điều 16, Điều 62)
- Mục 1. Về các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN (Mục 1 Chương III)
- Mục 1. Về các khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế khác (Mục 2 Chương III)
- Mục 1. Về thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú (các Điều 63, 64 và 65)
- Mục 1. Về quy đổi thu nhập chịu thuế (Điều 17)
- Mục 1. Về khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay (Điều 67)
- Mục 1. Về điều khoản thi hành (Chương VII)
Mục 2 — Về một số quy định mới tại thông tư số 87/2026/tt-btc
- Mục 2. Về mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
- Mục 2. Về hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
- Mục 2. Về thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh quy định tại khoản 5 Điều 54 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.