Công vănCông văn 2231/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC· Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) — 13 nhóm điểm mới của NĐ 253/2026 và 3 nội dung mới của TT 87/2026 về thuế TNCN; mỗi điểm dẫn thẳng đến điều tương ứng trong bộ
Mục 1 — Một số nội dung mới của nghị định số 253/2026/nđ-cp
Mục 1.7. Về thu nhập khác (Điều 16, Điều 62)
Tại Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định về 04 nhóm thu nhập khác là thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"; thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ cac-bon của cá nhân sở hữu chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ cac-bon; thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số.
Thuế TNCN được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Trong đó, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá, thu nhập tính thuế là phần vượt trên 20 triệu đồng của giá chuyển nhượng (bao gồm cả xe gắn với biển số trúng đấu giá) trừ(-) đi giá trị còn lại của xe theo giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm chuyển nhượng.
Riêng đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, thuế thu nhập được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Tra điều khoản khác · Thuế thu nhập cá nhân
Mục lục Công văn 2231/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC
Mục 1 — Một số nội dung mới của nghị định số 253/2026/nđ-cp
- Mục 1. Về quy định người nộp thuế, xác định cá nhân cư trú, không cư trú (các Điều 2, 3, 4 và 5)
- Mục 1. Về thu nhập từ kinh doanh (Điều 7, Điều 45)
- Mục 1. Về thu nhập từ tiền lương, tiền công (các Điều 8, 46, 47, 48, 49, 50 và 51)
- Mục 1. Về thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (các Điều 9, 10, 52, 53, 54, 55 và 56)
- Mục 1. Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 11, Điều 57)
- Mục 1. Về thu nhập từ trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng (các Điều 12, 13, 14, 15, 58, 59, 60 và 61)
- Mục 1. Về thu nhập khác (Điều 16, Điều 62)
- Mục 1. Về các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN (Mục 1 Chương III)
- Mục 1. Về các khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế khác (Mục 2 Chương III)
- Mục 1. Về thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú (các Điều 63, 64 và 65)
- Mục 1. Về quy đổi thu nhập chịu thuế (Điều 17)
- Mục 1. Về khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay (Điều 67)
- Mục 1. Về điều khoản thi hành (Chương VII)
Mục 2 — Về một số quy định mới tại thông tư số 87/2026/tt-btc
- Mục 2. Về mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
- Mục 2. Về hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
- Mục 2. Về thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh quy định tại khoản 5 Điều 54 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.