Chuyển đến nội dung

Quản lý kho nguyên liệu quán ăn: nhập, xuất, tồn, kiểm kê và hàng hủy

Kho là nơi tiền của quán nằm yên dưới dạng thịt, rau, cà phê, rượu. Quy trình nhập, xuất, kiểm kê và biên bản hủy hàng giúp biết chính xác tiền đi đâu.

Điểm nổi bật

  • Hộ kinh doanh tính thuế trên thu nhập phải mở Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mẫu S2d-HKD theo Thông tư 152/2025/TT-BTC.
  • Mỗi lần nhập, xuất nên có phiếu; doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tham khảo phiếu nhập kho mẫu 01-VT và phiếu xuất kho mẫu 02-VT của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • FIFO (nhập trước xuất trước) và FEFO (hết hạn trước xuất trước) là nguyên tắc sắp xếp kho giúp giảm hàng hết hạn.
  • Với doanh nghiệp, chi phí hủy hàng tồn kho hỏng, hết hạn được tính vào chi phí được trừ theo tiết i7 khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
  • Hồ sơ hủy hàng theo điểm g khoản 9 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC gồm quyết định hủy, biên bản kiểm kê giá trị, quyết định lập Hội đồng và quyết định xử lý của Hội đồng.

Ban biên tập fnblegalCập nhật

Quản lý kho nguyên liệu quán ăn: nhập, xuất, tồn, kiểm kê và hàng hủy

Với quán ăn, nhà hàng, kho nguyên liệu là nơi một phần lớn tiền vốn nằm dưới dạng thịt, hải sản, rau, cà phê, rượu bia. Khi không có phiếu nhập, xuất và không kiểm kê định kỳ, chủ quán chỉ biết "tháng này tốn nhiều hàng" mà không biết tốn ở đâu. Từ năm 2026, với hộ kinh doanh tính thuế trên thu nhập, sổ kho còn là căn cứ để xác định chi phí được trừ.

Bài viết mô tả quy trình kho tối thiểu cho một quán ăn: nhập, xuất, sắp xếp theo FIFO/FEFO, kiểm kê cuối tháng và xử lý hao hụt, hàng hủy.

Căn cứ pháp lý liên quan

Đối tượng Văn bản Nội dung chính
Hộ tính thuế TNCN trên thu nhập Thông tư 152/2025/TT-BTC, Điều 6 Mở Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mẫu S2d-HKD
Hộ chuyển sang tính trên thu nhập Nghị định 68/2026/NĐ-CP Lập bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị tại 31/12/2025
Doanh nghiệp nhỏ và vừa Thông tư 133/2016/TT-BTC Mẫu phiếu nhập kho 01-VT, phiếu xuất kho 02-VT
Doanh nghiệp Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Thông tư 20/2026/TT-BTC Chi phí hủy hàng được trừ và hồ sơ đi kèm

Sổ S2d-HKD theo dõi từng loại nguyên liệu với các cột: chứng từ, diễn giải, đơn vị tính, đơn giá, số lượng và thành tiền nhập, xuất, tồn. Đơn giá xuất tính theo bình quân: giá trị tồn đầu kỳ cộng giá trị nhập trong kỳ, chia cho số lượng tồn đầu kỳ cộng số lượng nhập trong kỳ.

Nhập kho: kiểm trước khi ký

  1. Đối chiếu đơn đặt hàng: tên hàng, quy cách, số lượng, đơn giá.
  2. Cân, đếm thực tế: thịt, hải sản cân từng lô; hàng đóng gói đếm và xem hạn dùng.
  3. Kiểm chất lượng: nhiệt độ hàng đông lạnh, màu, mùi; từ chối hàng không đạt ngay tại chỗ.
  4. Lập phiếu nhập: ghi số lượng thực nhận, không chép theo hóa đơn nếu hàng thiếu; người giao hàng và thủ kho cùng ký.
  5. Lưu chứng từ: hóa đơn hoặc bảng kê mua hàng kẹp cùng phiếu nhập.

Xuất kho: theo ca hoặc theo ngày

Quán nhỏ có thể xuất theo ngày cho bếp; nhà hàng lớn nên xuất theo ca và theo bộ phận (bếp nóng, bếp lạnh, quầy bar). Phiếu xuất ghi rõ người nhận, lý do xuất, số lượng. Theo LuatVietnam, phiếu xuất kho mẫu 02-VT có chữ ký của người lập phiếu, thủ kho, kế toán và giám đốc; phiếu nhập kho mẫu 01-VT có chữ ký của người lập phiếu, người giao hàng, thủ kho và kế toán trưởng.

Nguyên liệu đã xuất cho bếp nhưng dùng không hết cuối ngày nên được trả lại kho có ghi nhận, hoặc được tính là tồn tại bếp khi kiểm kê.

Sắp xếp kho theo FIFO và FEFO

  • FIFO (nhập trước, xuất trước): hàng nhập trước được dùng trước; phù hợp với hàng khô, hàng có hạn dùng dài.
  • FEFO (hết hạn trước, xuất trước): hàng có hạn dùng gần nhất được dùng trước, kể cả khi nhập sau; phù hợp với sữa, kem, thực phẩm tươi, nước sốt đã pha.

Cách làm: dán nhãn ngày nhập và hạn dùng lên từng thùng, khay; xếp hàng mới vào phía sau hoặc phía dưới; kiểm tra tủ mát, tủ đông mỗi đầu ca.

Kiểm kê cuối tháng

  • Chốt thời điểm: sau ca cuối ngày cuối tháng, ngừng nhập xuất trong lúc đếm.
  • Chia nhóm: 2 người một nhóm, một người đếm, một người ghi; người kiểm không phải thủ kho.
  • Đếm cả tồn tại bếp và quầy bar, không chỉ trong kho.
  • Lập biên bản kiểm kê: số lượng theo sổ, số lượng thực tế, chênh lệch, nguyên nhân, chữ ký.
  • Điều chỉnh sổ kho theo biên bản đã duyệt.

Tồn cuối kỳ sau kiểm kê là số dùng để tính giá vốn thực tế (tồn đầu + nhập − tồn cuối). Cách so với giá vốn theo công thức xem bài định lượng món và food cost.

Hao hụt và hàng hủy

Hao hụt là chênh lệch giữa sổ và thực tế. Cần tách: hao hụt có nguyên nhân rõ (bay hơi, rã đông, sơ chế) và hao hụt không rõ nguyên nhân. Loại thứ hai là dấu hiệu cần rà lại quy trình nhập, xuất hoặc kiểm soát ra vào kho.

Hàng hủy là hàng hỏng, hết hạn, không còn dùng được. Với doanh nghiệp, tiết i7 khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP cho tính vào chi phí được trừ chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hết hạn sử dụng, hàng không còn giá trị sử dụng, và chi phí hủy nguyên liệu không còn nhu cầu sử dụng; giá trị tính theo giá vốn cộng chi phí liên quan đến việc hủy.

Hồ sơ theo điểm g khoản 9 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC gồm:

  • Quyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp về việc hủy.
  • Biên bản kiểm kê giá trị hàng hủy, ghi rõ nguyên nhân, chủng loại, số lượng, giá trị, phương án xử lý, do đại diện hợp pháp ký.
  • Quyết định thành lập Hội đồng xử lý việc tiêu hủy.
  • Quyết định xử lý của Hội đồng.

Với quán, hàng hủy phát sinh gần như hằng ngày. Cách làm gọn là ghi sổ hủy hàng theo ngày (có ảnh chụp), cuối tháng tổng hợp thành một bộ hồ sơ hủy hàng. Cách áp dụng cụ thể nên thống nhất với kế toán hoặc cơ quan thuế.

Việc cần làm ngay

  • Chỉ định thủ kho và người giữ chìa khóa kho, tủ đông.
  • In sẵn phiếu nhập, phiếu xuất, sổ hủy hàng theo ngày.
  • Dán nhãn ngày nhập, hạn dùng cho toàn bộ hàng trong kho.
  • Mở sổ kho cho nhóm nguyên liệu giá trị lớn trước.
  • Lên lịch kiểm kê cuối tháng, có người kiểm độc lập.
  • Lập bộ hồ sơ hủy hàng hằng tháng.

Mẫu phiếu nhập, xuất, biên bản kiểm kê và biên bản hủy hàng có tại Mẫu biểu. Làm bài Chấm điểm sổ sách để xem quy trình kho của quán đang ở mức nào.

Nguồn tham khảo

Hỏi đáp

Quán nhỏ có cần kiểm kê kho hằng tháng không?

Không có quy định bắt buộc tần suất cho quán nhỏ, nhưng kiểm kê cuối tháng là cách duy nhất để có tồn cuối kỳ thật, từ đó tính được giá vốn thực tế. Với nhóm hàng giá trị cao như thịt bò, hải sản, rượu, nên kiểm hằng tuần.

Hủy rau hỏng mỗi ngày có phải làm biên bản không?

Nên có. Có thể dùng một sổ hoặc bảng hủy hàng ngày, ghi tên hàng, số lượng, lý do, người xác nhận, rồi tổng hợp cuối tháng thành biên bản. Với doanh nghiệp, hồ sơ hủy hàng theo Thông tư 20/2026/TT-BTC là căn cứ để chi phí hủy được tính vào chi phí được trừ.

Hao hụt khi kiểm kê thì xử lý thế nào?

Trước hết tìm nguyên nhân: sai định lượng, hàng hủy chưa ghi, nhập thiếu hay thất thoát. Chênh lệch có lý do rõ ràng thì lập biên bản, điều chỉnh sổ kho. Chênh lệch không rõ nguyên nhân nên được ghi nhận riêng và theo dõi qua nhiều tháng, không tự động gộp vào giá vốn.

Hộ kinh doanh hủy hàng có cần lập Hội đồng như doanh nghiệp không?

Hồ sơ tại Thông tư 20/2026/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nộp thuế TNDN. Nghị định 68/2026/NĐ-CP không có quy định riêng về hồ sơ hủy hàng cho hộ kinh doanh. Hộ tính thuế trên thu nhập vẫn nên lập biên bản ghi rõ nguyên nhân, số lượng, giá trị và chữ ký để chứng minh khi cần; trường hợp cụ thể nên hỏi cơ quan thuế.

Nguồn tham khảo: Công báo Chính phủ – Thông tư số 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho hộ kinh doanh

Bài viết được biên soạn với sự hỗ trợ của AI dựa trên nguồn tham khảo và được Ban biên tập fnblegal kiểm duyệt trước khi đăng.

Lưu ý: Nội dung trên fnblegal là thông tin tham khảo, tổng hợp từ văn bản pháp luật và nguồn báo chí tại thời điểm đăng; không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể. Trước khi áp dụng, hãy đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư.

Chia sẻ:FacebookLinkedIn

Đọc tiếp

Xem tất cả →