Thông tưThông tư 99/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp· TT 99/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
1. Nhóm tài khoản hàng tồn kho được dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động hàng tồn kho của doanh nghiệp (kể cả trường hợp giá trị hàng xuất kho được tính theo từng lần phát sinh hoặc được tính trên cơ sở giá trị hàng tồn kho cuối kỳ).
2. Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường, gồm:
- Hàng mua đang đi đường;
- Nguyên liệu, vật liệu;
- Công cụ, dụng cụ;
- Sản phẩm dở dang;
- Sản phẩm (thành phẩm và bán thành phẩm);
- Hàng hóa;
- Hàng gửi đi bán;
- Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế của doanh nghiệp.
Đối với vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường; sản phẩm dở dang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Báo cáo tình hình tài chính mà trình bày là tài sản dài hạn.
3. Các loại sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công... không thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của doanh nghiệp thì không được phản ánh là hàng tồn kho của doanh nghiệp mà mở sổ chi tiết theo dõi sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công,... và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.
4. Kế toán hàng tồn kho (xác định giá gốc hàng tồn kho, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi nhận chi phí liên quan đến hàng tồn kho,...) phải được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho.
5. Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tồn kho, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá hàng tồn kho.
6. Các khoản thuế, phí (như: Thuế GTGT đầu vào của hàng tồn kho không được khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên,...) phải nộp khi mua, khai thác, sản xuất hàng tồn kho mà không được hoàn lại theo quy định của pháp luật thuế thì được tính vào giá trị hàng tồn kho.
7. Khi mua hàng tồn kho nếu được nhận kèm thêm sản phẩm, hàng hóa thì doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, hàng hóa theo giá trị hợp lý (giá trị thị trường của tài sản được nhận kèm, giá trị của tài sản tương tự,...), trừ trường hợp doanh nghiệp không tách riêng sản phẩm, hàng hóa nhận thêm này để sử dụng, cho, biếu, tặng hoặc bán.
8. Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo, căn cứ vào bản chất của giao dịch để hạch toán theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa... hoặc bản chất mô hình kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp là giá bán sản phẩm chính không thay đổi cho dù khách hàng có nhận hay không nhận sản phẩm tặng kèm thì doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng tồn kho dùng cho khuyến mại, quảng cáo vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo);
b) Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm...) thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền hoặc lợi ích thu được để tính doanh thu cho cả hàng bán và hàng khuyến mại. Theo đó, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).
9. Khi xác định giá trị hàng xuất kho và tồn kho, doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
a) Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp này được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ vật tư, hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
b) Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từng mặt hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng mặt hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng mặt hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
c) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước nên giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.
d) Phương pháp giá bán lẻ được dùng trong ngành bán lẻ (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự), với đặc thù là hàng tồn kho có số lượng lớn, các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và nhiều mặt hàng có lợi nhuận biên tương tự hoặc không thể sử dụng các phương pháp tính giá khác. Giá xuất hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ (-) lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ phần trăm hợp lý được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.
đ) Phương pháp chi phí chuẩn (có thể áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất) được tính theo mức sử dụng bình thường của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, nhân công, hiệu quả và hiệu suất sử dụng chi phí. Các yếu tố này thường xuyên được xem xét lại và nếu cần thiết, sẽ được điều chỉnh theo các điều kiện hiện tại.
Doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại của từng mặt hàng tồn kho cũng như yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn phương pháp xác định giá trị xuất kho và tồn kho cuối kỳ của từng mặt hàng tồn kho cho phù hợp và phải được áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán, trừ khi có sự thay đổi chính sách kế toán.
10. Đối với hàng tồn kho mua vào bằng ngoại tệ, phần giá mua phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua hàng để ghi giá trị hàng tồn kho đã nhập kho (trừ trường hợp có ứng trước tiền cho người bán thì giá trị hàng tồn kho tương ứng với số ngoại tệ đã ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước). Các khoản thuế liên quan đến hàng tồn kho mua vào bằng ngoại tệ được xác định theo tỷ giá tính thuế của pháp luật thuế, hải quan. Kế toán mua hàng tồn kho bằng ngoại tệ được thực hiện theo hướng dẫn tại Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
11. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, nếu xét thấy giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tăng lên dẫn đến giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc hàng tồn kho thì doanh nghiệp phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để điều chỉnh giảm giá hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiện được. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện theo hướng dẫn tại Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản.
12. Kế toán hàng tồn kho phải đồng thời theo dõi chi tiết cả về giá trị và hiện vật theo từng thứ, từng loại, quy cách vật tư, hàng hóa theo từng địa điểm quản lý và sử dụng, luôn phải đảm bảo sự khớp đúng cả về giá trị và hiện vật giữa số liệu thực tế với số kế toán tổng hợp và số kế toán chi tiết.
13. Doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại của từng mặt hàng tồn kho cũng như yêu cầu quản lý và điều kiện vật chất để xác định số lượng và giá trị hàng xuất kho theo từng lần phát sinh hoặc tính trên cơ sở số lượng và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ cho phù hợp và phải được áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán, trừ khi có sự thay đổi chính sách kế toán. Trong đó:
a) Trường hợp doanh nghiệp xác định số lượng và tính giá trị hàng xuất kho theo từng lần phát sinh: Doanh nghiệp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn hàng tồn kho trên sổ kế toán nên số lượng và giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho để so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán. Về nguyên tắc, số lượng tồn kho thực tế phải luôn bằng số lượng tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời. Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây lắp...) và các doanh nghiệp thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao...
b) Trường hợp doanh nghiệp xác định số lượng và giá trị hàng xuất kho trên cơ sở số lượng và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh số lượng và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán và từ đó tính số lượng và giá trị của hàng tồn kho đã xuất trong kỳ theo công thức:
Số lượng/Trị giá hàng xuất kho trong kỳ | = | Số lượng/Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ | + | Tổng số lượng/trị giá hàng nhập kho trong kỳ | - | Số lượng/Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ |
- Tùy theo đặc điểm hàng tồn kho và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, công tác kiểm kê hàng tồn kho được tiến hành định kỳ hoặc cuối mỗi kỳ kế toán để xác định số lượng/trị giá hàng tồn kho thực tế từ đó xác định số lượng/trị giá hàng tồn kho xuất kho trong kỳ (dùng cho sản xuất, xuất bán,...).
- Phương pháp này thường áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng tồn kho với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng tồn kho xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ...). Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán. Nhưng độ chính xác về số lượng và giá trị hàng tồn kho xuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởng bởi chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi.
Tra điều khoản khác · Chế độ kế toán
Mục lục Thông tư 99/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp
Chương I — Quy định chung
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Công tác quản trị và kiểm soát nội bộ
- Điều 4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
- Điều 5. Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
- Điều 6. Công tác kế toán khi doanh nghiệp lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán không phải là Đồng Việt Nam
- Điều 7. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại đơn vị trực thuộc doanh nghiệp
Chương II — Chứng từ kế toán
Phụ lục
- Phụ lục I. Phụ lục I. Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 01 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 02 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 03 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 04 - LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 05 - LĐTL)
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 06 - LĐTL)
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 07 - LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Mẫu số 08 - LĐTL)
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 03 - VT)
- Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 - VT)
- Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05 - VT)
- Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 - VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07 - VT)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu số 01 - BH)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02 - BH)
- Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 - TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04 - TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 - TT)
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT)
- Bảng kê vàng tiền tệ (Mẫu số 07 - TT)
- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08a - TT)
- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08b - TT)
- Bảng kê chi tiền (Mẫu số 09 - TT)
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 - TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 - TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 - TSCĐ)
- B. Giải thích nội dung và phương pháp ghi chép chứng từ kế toán
- Bảng thanh toán tiền lương – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng thanh toán tiền thưởng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Hợp đồng giao khoán – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu nhập kho – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu xuất kho – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê mua hàng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- BẢNG THANH TOÁN HÀNG ĐẠI LÝ, KÝ GỬI – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Thẻ quầy hàng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu thu – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu chi – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Giấy đề nghị tạm ứng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Giấy đề nghị thanh toán – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Biên lai thu tiền – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê vàng tiền tệ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê chi tiền – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ – Giải thích và phương pháp ghi chép
Chương III — Tài khoản kế toán
Phụ lục
- A. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
- B. Nội dung và phương pháp kế toán các tài khoản
- Nguyên tắc kế toán tiền
- Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu
- Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
- Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang
- Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị khác
- Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả
- Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu
- Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu
- Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí
Chương III — Tài khoản kế toán
- Tài khoản 111 – Tiền mặt
- Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn
- Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển
- Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh
- Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
- Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
- Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ
- Tài khoản 138 – Phải thu khác
- Tài khoản 141 – Tạm ứng
- Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường
- Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ
- Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Tài khoản 155 – Sản phẩm
- Tài khoản 156 – Hàng hóa
- Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán
- Tài khoản 158 – Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
- Tài khoản 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ
- Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình
- Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính
- Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình
- Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định
- Tài khoản 215 – Tài sản sinh học
- Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư
- Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con
- Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
- Tài khoản 228 – Đầu tư khác
- Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản
- Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
- Tài khoản 242 – Chi phí chờ phân bổ
- Tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Tài khoản 244 – Ký quỹ, ký cược
- Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán
- Tài khoản 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận
- Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
- Tài khoản 335 – Chi phí phải trả
- Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ
- Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
- Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
- Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính
- Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành
- Tài khoản 344 – Nhận ký quỹ, ký cược
- Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả
- Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
- Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
- Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá
- Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển
- Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
- Tài khoản 419 – Cổ phiếu mua lại của chính mình
- Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
- Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
- Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
- Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản 711 – Thu nhập khác
- Tài khoản 811 – Chi phí khác
- Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Chương IV — Sổ kế toán
Phụ lục
- Phụ lục III. Phụ lục III. Sổ kế toán
- Nhật ký - sổ cái (Mẫu số S01-DN)
- Chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02a-DN)
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02b-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S02c1-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S02c2-DN)
- Sổ nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN)
- Sổ nhật ký thu tiền (Mẫu số S03a1-DN)
- Sổ nhật ký chi tiền (Mẫu số S03a2-DN)
- Sổ nhật ký mua hàng (Mẫu số S03a3-DN)
- Sổ nhật ký bán hàng (Mẫu số S03a4-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S03b-DN)
- Nhật ký chứng từ số 1 (Mẫu số S04a1-DN)
- Bảng kê số 1 (Mẫu số S04b1-DN)
- Nhật ký chứng từ số 2 (Mẫu số S04a2-DN)
- Bảng kê số 2 (Mẫu số S04b2-DN)
- Nhật ký chứng từ số 3 (Mẫu số S04a3-DN)
- Nhật ký chứng từ số 4 (Mẫu số S04a4-DN)
- Nhật ký chứng từ số 5 (Mẫu số S04a5-DN)
- Nhật ký chứng từ số 6 (Mẫu số S04a6-DN)
- Nhật ký chứng từ số 7 (Mẫu số S04a7-DN)
- Bảng kê số 3 (Mẫu số S04b3-DN)
- Bảng kê số 4 (Mẫu số S04b4-DN)
- Bảng kê số 5 (Mẫu số S04b5-DN)
- Bảng kê số 6 (Mẫu số S04b6-DN)
- Nhật ký chứng từ số 8 (Mẫu số S04a8-DN)
- Bảng kê số 7 (Mẫu số S04b8-DN)
- Bảng kê số 8 (Mẫu số S04b9-DN)
- Bảng kê số 9 (Mẫu số S04b10-DN)
- Bảng kê số 10 (Mẫu số S04b11-DN)
- Nhật ký chứng từ số 9 (Mẫu số S04a9-DN)
- Nhật ký chứng từ số 10 (Mẫu số S04a10-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S05-DN)
- Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu số S06-DN)
- Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S07-DN)
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu số S07a-DN)
- Sổ tiền gửi không kỳ hạn (Mẫu số S08-DN)
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hoá) (Mẫu số S10-DN)
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S11-DN)
- Thẻ kho (sổ kho) (Mẫu số S12-DN)
- Sổ tài sản cố định (Mẫu số S21-DN)
- Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng (Mẫu số S22-DN)
- Thẻ tài sản cố định (Mẫu số S23-DN)
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) (Mẫu số S31-DN)
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ (Mẫu số S32-DN)
- Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ (Mẫu số S33-DN)
- Sổ chi tiết tiền vay (Mẫu số S34-DN)
- Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu số S35-DN)
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Mẫu số S36-DN)
- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ (Mẫu số S37-DN)
- Sổ chi tiết các tài khoản (Mẫu số S38-DN)
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên doanh (Mẫu số S41a-DN)
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh (Mẫu số S42a-DN)
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi (Mẫu số S41b-DN)
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết (Mẫu số S42b-DN)
- Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu (Mẫu số S43-DN)
- Sổ chi tiết cổ phiếu mua lại của chính mình (Mẫu số S44-DN)
- Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán (Mẫu số S45-DN)
- Sổ theo dõi chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu (TK 411) (Mẫu số S51-DN)
- Sổ chi phí đầu tư xây dựng (Mẫu số S52-DN)
- Sổ theo dõi thuế giá trị gia tăng (Mẫu số S61-DN)
- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được hoàn lại (Mẫu số S62-DN)
- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được miễn giảm (Mẫu số S63-DN)
- B. Các hình thức sổ kế toán
- C. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán
- Bảng cân đối số phát sinh – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa – Phương pháp ghi sổ
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa – Phương pháp ghi sổ
- Thẻ kho (sổ kho) – Phương pháp ghi sổ
- Sổ tài sản cố định – Phương pháp ghi sổ
- Thẻ tài sản cố định – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết tiền vay – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết bán hàng – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh – Phương pháp ghi sổ
- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết các tài khoản – Phương pháp ghi sổ
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên doanh – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh – Phương pháp ghi sổ
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên kết – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết cổ phiếu mua lại của chính mình – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi phí đầu tư xây dựng – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi thuế GTGT – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm – Phương pháp ghi sổ
Chương V — Báo cáo tài chính
- Điều 14. Mục đích của Báo cáo tài chính
- Điều 15. Kỳ lập Báo cáo tài chính
- Điều 16. Đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính
- Điều 17. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Báo cáo tài chính
- Điều 19. Yêu cầu đối với thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính
- Điều 20. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Điều 21. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán
- Điều 22. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Điều 23. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
- Điều 24. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Điều 25. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính
- Điều 26. Nơi nhận Báo cáo tài chính
- Điều 27. Công khai Báo cáo tài chính
Phụ lục
- Phụ lục IV. Phụ lục IV. Biểu mẫu và phương pháp lập Báo cáo tài chính
- Báo cáo tình hình tài chính năm của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc
- Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ (dạng tóm lược)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược)
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc (Thực hiện theo Mẫu số B09a-DN)
- A. Những thông tin chung về doanh nghiệp
- B. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tình hình tài chính năm
- C. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
- D. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN)
- E. Phương pháp lập và trình bày Thuyết minh BCTC (Mẫu số B09 - DN)
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.