Thông tưThông tư 99/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp· TT 99/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Chương V — Báo cáo tài chính
Điều 23. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
1. Nguyên tắc chung
a) Đối với trường hợp sáp nhập doanh nghiệp
a1) Khi sáp nhập doanh nghiệp, các doanh nghiệp (doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp bị sáp nhập) phải thực hiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
a2) Việc xác định giá trị tài sản thuần mà doanh nghiệp nhận sáp nhập nhận được từ doanh nghiệp bị sáp nhập được thực hiện như sau:
(i) Trường hợp giao dịch sáp nhập doanh nghiệp thỏa mãn hoạt động kinh doanh theo định nghĩa tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh đồng thời việc sáp nhập doanh nghiệp được thực hiện giữa các doanh nghiệp dưới sự kiểm soát chung thì doanh nghiệp nhận sáp nhập ghi nhận vào sổ kế toán đơn vị mình các tài sản, nợ phải trả nhận được từ doanh nghiệp bị sáp nhập theo giá trị ghi sổ trên Báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp bị sáp nhập tại thời điểm sáp nhập.
(ii) Trường hợp giao dịch sáp nhập doanh nghiệp thỏa mãn hoạt động kinh doanh như định nghĩa tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh đồng thời việc sáp nhập doanh nghiệp được thực hiện giữa các doanh nghiệp không dưới sự kiểm soát chung thì doanh nghiệp nhận sáp nhập ghi nhận các tài sản, nợ phải trả nhận được từ doanh nghiệp bị sáp nhập theo phương pháp mua như tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh.
(iii) Trường hợp giao dịch sáp nhập doanh nghiệp không thỏa mãn hoạt động kinh doanh như định nghĩa tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh thì doanh nghiệp nhận sáp nhập ghi nhận các tài sản, nợ phải trả nhận được từ doanh nghiệp bị sáp nhập như mua một nhóm tài sản hoặc các tài sản thuần.
a3) Xác định giá phí để thực hiện giao dịch sáp nhập doanh nghiệp
(i) Trường hợp doanh nghiệp nhận sáp nhập sử dụng các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác hoặc chi trả thêm tiền hoặc sử dụng các tài sản phi tiền tệ như hàng tồn kho, tài sản cố định, bất động sản đầu tư,... hoặc phát hành công cụ vốn để thanh toán cho nhà đầu tư khác khi thực hiện giao dịch sáp nhập doanh nghiệp thì việc xác định giá trị các khoản đầu tư, các tài sản phi tiền tệ hoặc công cụ vốn phát hành của doanh nghiệp nhận sáp nhập được thực hiện như sau:
- Trường hợp giao dịch sáp nhập doanh nghiệp thỏa mãn hoạt động kinh doanh như định nghĩa tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh: Việc xác định giá trị của tài sản phi tiền tệ đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh và các công cụ vốn phát hành để thực hiện giao dịch sáp nhập được thực hiện như hướng dẫn tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh.
- Trường hợp giao dịch sáp nhập doanh nghiệp không thỏa mãn hoạt động kinh doanh như định nghĩa tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh: Doanh nghiệp nhận sáp nhập sử dụng giá trị hợp lý của tài sản và các khoản công nợ nhận về tại ngày trao đổi làm giá trị ưu tiên sử dụng trước để xác định giá trị được thanh toán của tài sản phi tiền tệ mang đi hoặc công cụ vốn phát hành phục vụ cho giao dịch sáp nhập doanh nghiệp. Trường hợp giá trị hợp lý của tài sản và các khoản công nợ nhận về tại ngày trao đổi không xác định được hoặc không đáng tin cậy thì căn cứ vào giá trị hợp lý của tài sản mang đi để thực hiện giao dịch sáp nhập doanh nghiệp hoặc giá trị mà các bằng chứng và cách tính toán khác chứng minh được rằng đáng tin cậy hơn. Khoản chênh lệch (nếu có) giữa giá trị cổ phiếu phát hành với mệnh giá cổ phiếu được phản ánh vào thặng dư vốn. Khoản chênh lệch (nếu có) giữa giá trị hợp lý với giá trị ghi sổ của hàng tồn kho, tài sản cố định, bất động sản đầu tư,... hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ tương tự như giao dịch bán hoặc trao đổi các tài sản này.
Trường hợp giá được thanh toán được xác định chung cho nhiều tài sản phi tiền tệ đem trao đổi thì bằng sự hiểu biết của các bên tại ngày giao dịch, doanh nghiệp nhận sáp nhập xác định giá bán cho từng tài sản mang đi trao đổi theo một phương thức có hệ thống (như phân bổ theo giá trị ghi sổ, giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi tại ngày trao đổi,...).
Các bên phải tuân thủ quy định của pháp luật liên quan trong việc xác định giá trị của tài sản phi tiền tệ mang đi để thực hiện giao dịch sáp nhập doanh nghiệp. Việc đánh giá lại giá trị ghi sổ của tài sản phi tiền tệ mang đi để thực hiện giao dịch sáp nhập doanh nghiệp chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn, đáng tin cậy chứng minh được giá trị thị trường của tài sản phi tiền tệ đó tại thời điểm mang đi trao đổi có chênh lệch so với giá trị ghi sổ kế toán của tài sản đó. Các bên tham gia giao dịch sáp nhập doanh nghiệp và các bên liên quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cố ý định giá hoặc xác định không đúng giá trị các tài sản phi tiền tệ mang đi để thực hiện giao dịch sáp nhập doanh nghiệp.
(ii) Doanh nghiệp nhận sáp nhập phải dừng ghi nhận các tài sản mà đơn vị phải mang đi hoặc chi ra để thực hiện giao dịch sáp nhập doanh nghiệp như các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác, phát hành công cụ vốn, các khoản tiền, tài sản phi tiền tệ hoặc lợi ích khác,... theo giá trị ghi sổ của các tài sản này trên Báo cáo tài chính riêng của đơn vị nhận sáp nhập. Giá trị ghi sổ này được xác định bằng giá gốc trừ đi các khoản dự phòng tổn thất tài sản hoặc bằng nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, BĐSĐT.
a4) Nguyên tắc kế toán khoản chênh lệch giữa giá phí để thực hiện giao dịch sáp nhập (giá trị các tài sản hoặc lợi ích mà doanh nghiệp nhận sáp nhập phải bỏ ra hoặc bị giảm đi) so với giá trị tài sản thuần nhận về từ doanh nghiệp bị sáp nhập đối với trường hợp giao dịch sáp nhập thỏa mãn hoạt động kinh doanh như định nghĩa tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh:
(i) Trường hợp giao dịch sáp nhập doanh nghiệp được thực hiện giữa các bên dưới sự kiểm soát chung thì khoản chênh lệch giữa giá phí để thực hiện giao dịch sáp nhập với giá trị ghi sổ của tài sản thuần trên Báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp bị sáp nhập được hạch toán toàn bộ vào Tài khoản 4118 - Vốn khác và định kỳ kết chuyển sang Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên sổ kế toán của doanh nghiệp nhận sáp nhập với thời gian không quá 10 năm, bắt đầu kể từ ngày sáp nhập doanh nghiệp theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp khác hợp lý hơn.
(ii) Trường hợp giao dịch sáp nhập doanh nghiệp được thực hiện giữa các bên không dưới sự kiểm soát chung thì khoản chênh lệch giữa giá phí để thực hiện giao dịch sáp nhập với giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được trên Báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp bị sáp nhập được kế toán như các khoản lợi thế thương mại hoặc bất lợi thương mại phát sinh trong giao dịch hợp nhất kinh doanh theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh.
a5) Trường hợp sáp nhập doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nội bộ về mua bán hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ,... thì sau khi nhận bàn giao tài sản thuần của công ty con, công ty mẹ phải thực hiện loại trừ các giao dịch nội bộ trước khi lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ cho kỳ kế toán thực hiện việc sáp nhập doanh nghiệp.
a6) Việc xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến các giao dịch nội bộ về mua, bán hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ,... khi sáp nhập doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại liên quan đến chênh lệch tạm thời giữa giá trị tài sản thuần và cơ sở tính thuế của tài sản thuần (có thể phát sinh do có lãi/lỗ chưa thực hiện từ giao dịch nội bộ) được doanh nghiệp nhận sáp nhập hạch toán theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
a7) Các trường hợp sáp nhập doanh nghiệp phát sinh không thuộc các trường hợp nêu trên, doanh nghiệp căn cứ vào các nguyên tắc quy định trong hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, các hướng dẫn tại Thông tư này và bản chất của giao dịch sáp nhập để thực hiện việc hạch toán kế toán cho phù hợp.
b) Đối với trường hợp chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp
b1) Khi chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp, các doanh nghiệp (các doanh nghiệp mới và doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất) phải thực hiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
b2) Việc xác định giá trị tài sản thuần mà doanh nghiệp mới nhận được từ doanh nghiệp bị chia, tách, hợp nhất được thực hiện như sau:
(i) Đối với trường hợp hợp nhất doanh nghiệp:
- Trường hợp giao dịch hợp nhất doanh nghiệp thỏa mãn hoạt động kinh doanh như định nghĩa tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh và việc hợp nhất doanh nghiệp được thực hiện giữa các doanh nghiệp dưới sự kiểm soát chung thì doanh nghiệp mới được ghi nhận vào sổ kế toán đơn vị mình các tài sản, nợ phải trả nhận được từ doanh nghiệp bị hợp nhất theo giá trị ghi sổ trên Báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp bị hợp nhất tại thời điểm hợp nhất doanh nghiệp.
- Trường hợp giao dịch hợp nhất doanh nghiệp thỏa mãn hoạt động kinh doanh như định nghĩa tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh và việc hợp nhất doanh nghiệp được thực hiện giữa các doanh nghiệp không dưới sự kiểm soát chung thì doanh nghiệp mới ghi nhận các tài sản, nợ phải trả nhận được từ doanh nghiệp bị hợp nhất theo phương pháp mua như tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh.
- Trường hợp giao dịch hợp nhất doanh nghiệp không thỏa mãn hoạt động kinh doanh như định nghĩa tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh thì doanh nghiệp ghi nhận các tài sản, nợ phải trả nhận được từ doanh nghiệp bị hợp nhất như mua một nhóm tài sản hoặc các tài sản thuần.
(ii) Đối với trường hợp chia, tách doanh nghiệp: Doanh nghiệp mới được ghi nhận vào sổ kế toán đơn vị mình giá trị tài sản thuần nhận được từ doanh nghiệp bị chia, tách theo giá trị ghi sổ trên Báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp bị chia, tách tại thời điểm chia, tách doanh nghiệp.
b3) Trường hợp các doanh nghiệp mới phát hành công cụ vốn để thực hiện giao dịch chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới sử dụng giá trị hợp lý của các tài sản, nợ phải trả nhận về tại ngày trao đổi làm giá trị ưu tiên sử dụng trước để xác định giá trị hợp lý của công cụ vốn, trừ trường hợp việc xác định giá trị của công cụ vốn phát hành khi tính giá phí hợp nhất kinh doanh thì doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh. Trường hợp giá trị hợp lý của tài sản và các khoản công nợ nhận về tại ngày trao đổi không xác định được hoặc không đáng tin cậy thì giá trị hợp lý của công cụ vốn là giá niêm yết trên thị trường chứng khoán. Trường hợp công cụ vốn không có giá niêm yết thì sử dụng theo giá trị mà các bằng chứng và cách tính toán khác chứng minh được rằng đáng tin cậy hơn. Khoản chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu phát hành với mệnh giá cổ phiếu được phản ánh vào thặng dư vốn.
b4) Các trường hợp chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp phát sinh không thuộc các trường hợp nêu trên, doanh nghiệp căn cứ vào các nguyên tắc quy định trong hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, các hướng dẫn tại Thông tư này và bản chất của giao dịch chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp để thực hiện việc hạch toán kế toán cho phù hợp.
c)Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp nhà nước nếu có quy định khác so với nguyên tắc quy định tại Điều này thì được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước.
2. Việc ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp liên quan khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Đối với sổ kế toán phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu:
a1) Phần giá trị tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu nhận về từ doanh nghiệp bị sáp nhập được doanh nghiệp nhận sáp nhập ghi nhận là số phát sinh trong kỳ trên sổ kế toán. Dòng số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của doanh nghiệp nhận sáp nhập không thay đổi.
a2) Phần giá trị tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu nhận về từ doanh nghiệp bị hợp nhất được doanh nghiệp mới ghi nhận là số phát sinh trong kỳ trên sổ kế toán. Dòng số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của doanh nghiệp mới không có số liệu.
a3) Phần giá trị tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của doanh nghiệp bị chia bàn giao cho doanh nghiệp mới được ghi nhận là số phát sinh trên sổ kế toán của doanh nghiệp mới. Dòng số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của doanh nghiệp mới không có số liệu.
a4) Phần giá trị tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bị tách bàn giao cho doanh nghiệp mới ghi nhận là số phát sinh trên sổ kế toán của doanh nghiệp mới. Dòng số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của doanh nghiệp mới không có số liệu. Dòng số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của doanh nghiệp bị tách không thay đổi.
b) Đối với Báo cáo tình hình tài chính:
b1) Phần giá trị tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu nhận về từ doanh nghiệp bị sáp nhập sẽ được doanh nghiệp nhận sáp nhập tổng hợp để trình bày vào cột “Số cuối năm” trên Báo cáo tình hình tài chính. Cột “Số đầu năm” của doanh nghiệp nhận sáp nhập không thay đổi.
b2) Phần giá trị tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu nhận về từ doanh nghiệp bị hợp nhất được doanh nghiệp mới tổng hợp để trình bày vào cột “Số cuối năm” trên Báo cáo tình hình tài chính. Cột “Số đầu năm” của doanh nghiệp mới không có số liệu.
b3) Phần giá trị tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu kế thừa của doanh nghiệp bị chia, bị tách được doanh nghiệp mới tổng hợp để trình bày vào cột “Số cuối năm” trên Báo cáo tình hình tài chính. Cột “Số đầu năm” của doanh nghiệp mới không có số liệu. Cột “Số đầu năm” của doanh nghiệp bị tách không thay đổi.
c) Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
c1) Doanh nghiệp nhận sáp nhập chỉ ghi nhận và trình bày số liệu của doanh nghiệp bị sáp nhập vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp mình kể từ thời điểm sáp nhập đến cuối kỳ báo cáo vào trong cột “Năm nay”. Cột “Năm trước” của doanh nghiệp nhận sáp nhập không thay đổi.
c2) Doanh nghiệp mới chỉ trình bày số liệu kể từ thời điểm chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên vào trong cột “Năm nay”. Cột “Năm trước” của doanh nghiệp mới không có số liệu. Doanh nghiệp bị tách không còn ghi nhận và trình bày số liệu của doanh nghiệp tách kể từ thời điểm tách doanh nghiệp đến cuối kỳ báo cáo.
Tra điều khoản khác · Chế độ kế toán
Mục lục Thông tư 99/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp
Chương I — Quy định chung
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Công tác quản trị và kiểm soát nội bộ
- Điều 4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
- Điều 5. Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
- Điều 6. Công tác kế toán khi doanh nghiệp lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán không phải là Đồng Việt Nam
- Điều 7. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại đơn vị trực thuộc doanh nghiệp
Chương II — Chứng từ kế toán
Phụ lục
- Phụ lục I. Phụ lục I. Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 01 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 02 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 03 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 04 - LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 05 - LĐTL)
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 06 - LĐTL)
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 07 - LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Mẫu số 08 - LĐTL)
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 03 - VT)
- Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 - VT)
- Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05 - VT)
- Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 - VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07 - VT)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu số 01 - BH)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02 - BH)
- Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 - TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04 - TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 - TT)
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT)
- Bảng kê vàng tiền tệ (Mẫu số 07 - TT)
- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08a - TT)
- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08b - TT)
- Bảng kê chi tiền (Mẫu số 09 - TT)
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 - TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 - TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 - TSCĐ)
- B. Giải thích nội dung và phương pháp ghi chép chứng từ kế toán
- Bảng thanh toán tiền lương – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng thanh toán tiền thưởng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Hợp đồng giao khoán – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu nhập kho – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu xuất kho – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê mua hàng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- BẢNG THANH TOÁN HÀNG ĐẠI LÝ, KÝ GỬI – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Thẻ quầy hàng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu thu – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu chi – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Giấy đề nghị tạm ứng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Giấy đề nghị thanh toán – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Biên lai thu tiền – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê vàng tiền tệ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê chi tiền – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ – Giải thích và phương pháp ghi chép
Chương III — Tài khoản kế toán
Phụ lục
- A. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
- B. Nội dung và phương pháp kế toán các tài khoản
- Nguyên tắc kế toán tiền
- Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu
- Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
- Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang
- Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị khác
- Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả
- Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu
- Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu
- Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí
Chương III — Tài khoản kế toán
- Tài khoản 111 – Tiền mặt
- Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn
- Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển
- Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh
- Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
- Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
- Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ
- Tài khoản 138 – Phải thu khác
- Tài khoản 141 – Tạm ứng
- Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường
- Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ
- Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Tài khoản 155 – Sản phẩm
- Tài khoản 156 – Hàng hóa
- Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán
- Tài khoản 158 – Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
- Tài khoản 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ
- Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình
- Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính
- Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình
- Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định
- Tài khoản 215 – Tài sản sinh học
- Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư
- Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con
- Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
- Tài khoản 228 – Đầu tư khác
- Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản
- Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
- Tài khoản 242 – Chi phí chờ phân bổ
- Tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Tài khoản 244 – Ký quỹ, ký cược
- Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán
- Tài khoản 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận
- Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
- Tài khoản 335 – Chi phí phải trả
- Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ
- Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
- Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
- Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính
- Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành
- Tài khoản 344 – Nhận ký quỹ, ký cược
- Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả
- Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
- Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
- Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá
- Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển
- Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
- Tài khoản 419 – Cổ phiếu mua lại của chính mình
- Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
- Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
- Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
- Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản 711 – Thu nhập khác
- Tài khoản 811 – Chi phí khác
- Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Chương IV — Sổ kế toán
Phụ lục
- Phụ lục III. Phụ lục III. Sổ kế toán
- Nhật ký - sổ cái (Mẫu số S01-DN)
- Chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02a-DN)
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02b-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S02c1-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S02c2-DN)
- Sổ nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN)
- Sổ nhật ký thu tiền (Mẫu số S03a1-DN)
- Sổ nhật ký chi tiền (Mẫu số S03a2-DN)
- Sổ nhật ký mua hàng (Mẫu số S03a3-DN)
- Sổ nhật ký bán hàng (Mẫu số S03a4-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S03b-DN)
- Nhật ký chứng từ số 1 (Mẫu số S04a1-DN)
- Bảng kê số 1 (Mẫu số S04b1-DN)
- Nhật ký chứng từ số 2 (Mẫu số S04a2-DN)
- Bảng kê số 2 (Mẫu số S04b2-DN)
- Nhật ký chứng từ số 3 (Mẫu số S04a3-DN)
- Nhật ký chứng từ số 4 (Mẫu số S04a4-DN)
- Nhật ký chứng từ số 5 (Mẫu số S04a5-DN)
- Nhật ký chứng từ số 6 (Mẫu số S04a6-DN)
- Nhật ký chứng từ số 7 (Mẫu số S04a7-DN)
- Bảng kê số 3 (Mẫu số S04b3-DN)
- Bảng kê số 4 (Mẫu số S04b4-DN)
- Bảng kê số 5 (Mẫu số S04b5-DN)
- Bảng kê số 6 (Mẫu số S04b6-DN)
- Nhật ký chứng từ số 8 (Mẫu số S04a8-DN)
- Bảng kê số 7 (Mẫu số S04b8-DN)
- Bảng kê số 8 (Mẫu số S04b9-DN)
- Bảng kê số 9 (Mẫu số S04b10-DN)
- Bảng kê số 10 (Mẫu số S04b11-DN)
- Nhật ký chứng từ số 9 (Mẫu số S04a9-DN)
- Nhật ký chứng từ số 10 (Mẫu số S04a10-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S05-DN)
- Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu số S06-DN)
- Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S07-DN)
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu số S07a-DN)
- Sổ tiền gửi không kỳ hạn (Mẫu số S08-DN)
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hoá) (Mẫu số S10-DN)
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S11-DN)
- Thẻ kho (sổ kho) (Mẫu số S12-DN)
- Sổ tài sản cố định (Mẫu số S21-DN)
- Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng (Mẫu số S22-DN)
- Thẻ tài sản cố định (Mẫu số S23-DN)
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) (Mẫu số S31-DN)
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ (Mẫu số S32-DN)
- Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ (Mẫu số S33-DN)
- Sổ chi tiết tiền vay (Mẫu số S34-DN)
- Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu số S35-DN)
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Mẫu số S36-DN)
- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ (Mẫu số S37-DN)
- Sổ chi tiết các tài khoản (Mẫu số S38-DN)
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên doanh (Mẫu số S41a-DN)
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh (Mẫu số S42a-DN)
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi (Mẫu số S41b-DN)
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết (Mẫu số S42b-DN)
- Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu (Mẫu số S43-DN)
- Sổ chi tiết cổ phiếu mua lại của chính mình (Mẫu số S44-DN)
- Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán (Mẫu số S45-DN)
- Sổ theo dõi chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu (TK 411) (Mẫu số S51-DN)
- Sổ chi phí đầu tư xây dựng (Mẫu số S52-DN)
- Sổ theo dõi thuế giá trị gia tăng (Mẫu số S61-DN)
- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được hoàn lại (Mẫu số S62-DN)
- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được miễn giảm (Mẫu số S63-DN)
- B. Các hình thức sổ kế toán
- C. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán
- Bảng cân đối số phát sinh – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa – Phương pháp ghi sổ
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa – Phương pháp ghi sổ
- Thẻ kho (sổ kho) – Phương pháp ghi sổ
- Sổ tài sản cố định – Phương pháp ghi sổ
- Thẻ tài sản cố định – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết tiền vay – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết bán hàng – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh – Phương pháp ghi sổ
- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết các tài khoản – Phương pháp ghi sổ
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên doanh – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh – Phương pháp ghi sổ
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên kết – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết cổ phiếu mua lại của chính mình – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi phí đầu tư xây dựng – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi thuế GTGT – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm – Phương pháp ghi sổ
Chương V — Báo cáo tài chính
- Điều 14. Mục đích của Báo cáo tài chính
- Điều 15. Kỳ lập Báo cáo tài chính
- Điều 16. Đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính
- Điều 17. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Báo cáo tài chính
- Điều 19. Yêu cầu đối với thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính
- Điều 20. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Điều 21. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán
- Điều 22. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Điều 23. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
- Điều 24. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Điều 25. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính
- Điều 26. Nơi nhận Báo cáo tài chính
- Điều 27. Công khai Báo cáo tài chính
Phụ lục
- Phụ lục IV. Phụ lục IV. Biểu mẫu và phương pháp lập Báo cáo tài chính
- Báo cáo tình hình tài chính năm của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc
- Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ (dạng tóm lược)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược)
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc (Thực hiện theo Mẫu số B09a-DN)
- A. Những thông tin chung về doanh nghiệp
- B. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tình hình tài chính năm
- C. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
- D. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN)
- E. Phương pháp lập và trình bày Thuyết minh BCTC (Mẫu số B09 - DN)
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.