Thông tưThông tư 99/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp· TT 99/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Chương III — Tài khoản kế toán
Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con. Công ty con là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, chịu sự kiểm soát của một đơn vị khác (gọi là công ty mẹ).
b) Cho mục đích ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính, chỉ hạch toán vào Tài khoản 221 - Đầu tư vào công ty con khi nhà đầu tư nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết (ngoại trừ trường hợp tại điểm c dưới đây) và có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị khác nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó. Khi công ty mẹ không còn quyền kiểm soát công ty con thì ghi giảm khoản đầu tư vào công ty con. Trường hợp nhà đầu tư tạm thời nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết tại đơn vị nhưng không dự định thực thi quyền biểu quyết do mục đích đầu tư là mua - bán công cụ vốn để kiếm lời (nắm giữ khoản đầu tư vì mục đích thương mại và quyền kiểm soát chỉ là tạm thời) thì không hạch toán khoản đầu tư vào tài khoản này mà hạch toán là chứng khoán kinh doanh.
c) Cho mục đích ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính, khi nhà đầu tư nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại đơn vị nhận đầu tư, nhưng có thỏa thuận khác sau đây thì khoản đầu tư vẫn được hạch toán vào Tài khoản 221 - Đầu tư vào công ty con:
- Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho nhà đầu tư hơn 50% quyền biểu quyết;
- Nhà đầu tư có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận;
- Nhà đầu tư có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương;
- Nhà đầu tư có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.
d) Trường hợp mua khoản đầu tư vào công ty con trong giao dịch hợp nhất kinh doanh, bên mua phải xác định ngày mua, giá phí khoản đầu tư và thực hiện các thủ tục ghi sổ kế toán theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh.
đ) Việc kế toán khoản đầu tư vào công ty con phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị khác quy định tại Thông tư này.
e) Khi thanh lý, nhượng bán, thu hồi khoản đầu tư vào công ty con, căn cứ vào tỷ lệ khoản đầu tư vào công ty con được thanh lý, nhượng bán hoặc thu hồi để doanh nghiệp ghi giảm khoản đầu tư vào công ty con. Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản thu được so với phần giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty con thanh lý, nhượng bán, thu hồi thì được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ).
g) Việc doanh nghiệp có ý định thanh lý công ty con trong tương lai không được coi là công ty mẹ có quyền kiểm soát tạm thời đối với công ty con.
h) Nhà đầu tư có thể không có quyền chi phối hoặc kiểm soát đối với bên được đầu tư, ngay cả khi nhà đầu tư nắm giữ phần lớn quyền biểu quyết đối với bên được đầu tư đó nếu các quyền biểu quyết đó không có ý nghĩa thực chất. Ví dụ, một nhà đầu tư nắm giữ hơn một nửa quyền biểu quyết tại một bên được đầu tư có thể không còn quyền chi phối hoặc kiểm soát đối với bên được đầu tư đó nếu các hoạt động liên quan của bên được đầu tư đó chịu sự điều hành, giám sát của Chính phủ, tòa án, cơ quan quản lý, quản tài viên hoặc các bên khác (ví dụ sau khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định mở thủ tục phá sản đối với bên được đầu tư đó,...). Trong các trường hợp này, doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế để xem xét, đánh giá về việc nhà đầu tư thực chất có còn quyền chi phối hoặc kiểm soát đối với bên được đầu tư nữa hay không.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 221 - Đầu tư vào công ty con
Bên Nợ:
Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con tăng.
Bên Có:
Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con giảm.
Số dư bên Nợ:
Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con hiện còn nắm giữ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
3.1. Trường hợp công ty mẹ đầu tư vào công ty con dưới hình thức góp vốn
a) Khi công ty mẹ đầu tư vào công ty con bằng tiền, căn cứ số tiền đầu tư và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư vào công ty con, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.
Đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại cổ phiếu theo mệnh giá (nếu đầu tư vào công ty con dưới hình thức mua cổ phiếu) hoặc theo dõi giá trị vốn điều lệ tại công ty con (nếu công ty con không phải là công ty cổ phần).
b) Trường hợp công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng tài sản phi tiền tệ:
- Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, doanh nghiệp phản ánh phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản vào thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (giá trị vốn góp được đánh giá)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có các TK 211, 213, 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)
Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (giá trị ghi sổ hàng tồn kho)
Có TK 711 - Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng).
- Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, doanh nghiệp phản ánh phần chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản vào chi phí khác, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (giá trị vốn góp được đánh giá)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm)
Có các TK 211, 213, 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)
Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (giá trị ghi sổ hàng tồn kho).
3.2. Trường hợp công ty mẹ đầu tư vào công ty con dưới hình thức mua lại phần vốn góp:
Tại ngày mua, nhà đầu tư xác định và phản ánh giá phí khoản đầu tư vào công ty con bao gồm: Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát tại công ty con cộng (+) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại phần vốn góp tại công ty con.
a) Nếu việc mua lại khoản đầu tư vào công ty con được bên mua thanh toán bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có các TK 111, 112, 1281...
b) Nếu việc mua lại khoản đầu tư vào công ty con được thực hiện bằng việc bên mua phát hành cổ phiếu:
- Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra hoán đổi lớn hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)
Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
Có TK 4112 - Thặng dư vốn (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).
- Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra hoán đổi nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)
Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá).
c) Nếu việc mua lại khoản đầu tư vào công ty con được thanh toán bằng việc bên mua trao đổi các tài sản phi tiền tệ của đơn vị mình với bên bán:
- Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ:
+ Khi đưa TSCĐ đem trao đổi, phản ánh giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
+ Đồng thời ghi tăng thu nhập khác và tăng khoản đầu tư vào công ty con do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
- Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm, hàng hóa:
+ Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi, phản ánh giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có các TK 155, 156,...
+ Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư vào công ty con:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá trị hợp lý của hàng tồn kho đem đi trao đổi)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (nếu có).
d) Nếu việc mua lại khoản đầu tư vào công ty con được bên mua thanh toán bằng việc phát hành trái phiếu:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)
Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (3431, 3432).
3.3. Các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua lại khoản đầu tư vào công ty con như chi phí tư vấn pháp lý, thẩm định giá..., doanh nghiệp mua ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có các TK 111, 112, 331,...
3.4. Các khoản chi phí khác phát sinh liên quan đến hoạt động góp vốn vào công ty con như lãi tiền vay để góp vốn, các chi phí khác, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152,...
3.5. Công ty mẹ ghi nhận cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền:
- Phản ánh khoản phải thu về cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (trường hợp cổ tức, lợi nhuận được chia phân bổ cho giai đoạn sau ngày đầu tư)
Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con (trường hợp cổ tức, lợi nhuận được chia phân bổ cho giai đoạn trước ngày đầu tư)
- Khi nhận được cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 138 - Phải thu khác (1388).
3.6. Trường hợp doanh nghiệp đầu tư thêm để các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác trở thành khoản đầu tư vào công ty con, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có các TK 222, 228
Có các TK 111, 112,... (giá trị hợp lý của khoản đầu tư bổ sung).
3.7. Khi thanh lý một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư vào công ty con:
Nợ các TK liên quan (giá trị hợp lý của số thu được từ việc thanh lý)
Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (công ty con trở thành công ty liên doanh, liên kết)
Nợ TK 228 - Đầu tư khác (công ty con trở thành khoản đầu tư khác)
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp số tổn thất) (nếu có)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu lỗ)
Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con (giá trị ghi sổ)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).
Việc hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích lập đối với các khoản đầu tư vào công ty con có thể được ghi nhận ngay cho từng giao dịch tại thời điểm thanh lý hoặc khi xác định số trích lập dự phòng vào cuối mỗi kỳ kế toán nhưng phải nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Tra điều khoản khác · Chế độ kế toán
Mục lục Thông tư 99/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp
Chương I — Quy định chung
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Công tác quản trị và kiểm soát nội bộ
- Điều 4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
- Điều 5. Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
- Điều 6. Công tác kế toán khi doanh nghiệp lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán không phải là Đồng Việt Nam
- Điều 7. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại đơn vị trực thuộc doanh nghiệp
Chương II — Chứng từ kế toán
Phụ lục
- Phụ lục I. Phụ lục I. Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 01 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 02 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 03 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 04 - LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 05 - LĐTL)
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 06 - LĐTL)
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 07 - LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Mẫu số 08 - LĐTL)
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 03 - VT)
- Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 - VT)
- Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05 - VT)
- Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 - VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07 - VT)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu số 01 - BH)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02 - BH)
- Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 - TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04 - TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 - TT)
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT)
- Bảng kê vàng tiền tệ (Mẫu số 07 - TT)
- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08a - TT)
- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08b - TT)
- Bảng kê chi tiền (Mẫu số 09 - TT)
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 - TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 - TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 - TSCĐ)
- B. Giải thích nội dung và phương pháp ghi chép chứng từ kế toán
- Bảng thanh toán tiền lương – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng thanh toán tiền thưởng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Hợp đồng giao khoán – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu nhập kho – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu xuất kho – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê mua hàng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- BẢNG THANH TOÁN HÀNG ĐẠI LÝ, KÝ GỬI – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Thẻ quầy hàng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu thu – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu chi – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Giấy đề nghị tạm ứng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Giấy đề nghị thanh toán – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Biên lai thu tiền – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê vàng tiền tệ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê chi tiền – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ – Giải thích và phương pháp ghi chép
Chương III — Tài khoản kế toán
Phụ lục
- A. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
- B. Nội dung và phương pháp kế toán các tài khoản
- Nguyên tắc kế toán tiền
- Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu
- Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
- Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang
- Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị khác
- Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả
- Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu
- Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu
- Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí
Chương III — Tài khoản kế toán
- Tài khoản 111 – Tiền mặt
- Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn
- Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển
- Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh
- Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
- Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
- Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ
- Tài khoản 138 – Phải thu khác
- Tài khoản 141 – Tạm ứng
- Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường
- Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ
- Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Tài khoản 155 – Sản phẩm
- Tài khoản 156 – Hàng hóa
- Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán
- Tài khoản 158 – Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
- Tài khoản 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ
- Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình
- Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính
- Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình
- Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định
- Tài khoản 215 – Tài sản sinh học
- Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư
- Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con
- Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
- Tài khoản 228 – Đầu tư khác
- Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản
- Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
- Tài khoản 242 – Chi phí chờ phân bổ
- Tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Tài khoản 244 – Ký quỹ, ký cược
- Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán
- Tài khoản 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận
- Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
- Tài khoản 335 – Chi phí phải trả
- Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ
- Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
- Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
- Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính
- Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành
- Tài khoản 344 – Nhận ký quỹ, ký cược
- Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả
- Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
- Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
- Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá
- Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển
- Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
- Tài khoản 419 – Cổ phiếu mua lại của chính mình
- Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
- Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
- Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
- Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản 711 – Thu nhập khác
- Tài khoản 811 – Chi phí khác
- Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Chương IV — Sổ kế toán
Phụ lục
- Phụ lục III. Phụ lục III. Sổ kế toán
- Nhật ký - sổ cái (Mẫu số S01-DN)
- Chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02a-DN)
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02b-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S02c1-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S02c2-DN)
- Sổ nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN)
- Sổ nhật ký thu tiền (Mẫu số S03a1-DN)
- Sổ nhật ký chi tiền (Mẫu số S03a2-DN)
- Sổ nhật ký mua hàng (Mẫu số S03a3-DN)
- Sổ nhật ký bán hàng (Mẫu số S03a4-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S03b-DN)
- Nhật ký chứng từ số 1 (Mẫu số S04a1-DN)
- Bảng kê số 1 (Mẫu số S04b1-DN)
- Nhật ký chứng từ số 2 (Mẫu số S04a2-DN)
- Bảng kê số 2 (Mẫu số S04b2-DN)
- Nhật ký chứng từ số 3 (Mẫu số S04a3-DN)
- Nhật ký chứng từ số 4 (Mẫu số S04a4-DN)
- Nhật ký chứng từ số 5 (Mẫu số S04a5-DN)
- Nhật ký chứng từ số 6 (Mẫu số S04a6-DN)
- Nhật ký chứng từ số 7 (Mẫu số S04a7-DN)
- Bảng kê số 3 (Mẫu số S04b3-DN)
- Bảng kê số 4 (Mẫu số S04b4-DN)
- Bảng kê số 5 (Mẫu số S04b5-DN)
- Bảng kê số 6 (Mẫu số S04b6-DN)
- Nhật ký chứng từ số 8 (Mẫu số S04a8-DN)
- Bảng kê số 7 (Mẫu số S04b8-DN)
- Bảng kê số 8 (Mẫu số S04b9-DN)
- Bảng kê số 9 (Mẫu số S04b10-DN)
- Bảng kê số 10 (Mẫu số S04b11-DN)
- Nhật ký chứng từ số 9 (Mẫu số S04a9-DN)
- Nhật ký chứng từ số 10 (Mẫu số S04a10-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S05-DN)
- Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu số S06-DN)
- Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S07-DN)
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu số S07a-DN)
- Sổ tiền gửi không kỳ hạn (Mẫu số S08-DN)
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hoá) (Mẫu số S10-DN)
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S11-DN)
- Thẻ kho (sổ kho) (Mẫu số S12-DN)
- Sổ tài sản cố định (Mẫu số S21-DN)
- Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng (Mẫu số S22-DN)
- Thẻ tài sản cố định (Mẫu số S23-DN)
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) (Mẫu số S31-DN)
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ (Mẫu số S32-DN)
- Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ (Mẫu số S33-DN)
- Sổ chi tiết tiền vay (Mẫu số S34-DN)
- Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu số S35-DN)
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Mẫu số S36-DN)
- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ (Mẫu số S37-DN)
- Sổ chi tiết các tài khoản (Mẫu số S38-DN)
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên doanh (Mẫu số S41a-DN)
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh (Mẫu số S42a-DN)
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi (Mẫu số S41b-DN)
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết (Mẫu số S42b-DN)
- Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu (Mẫu số S43-DN)
- Sổ chi tiết cổ phiếu mua lại của chính mình (Mẫu số S44-DN)
- Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán (Mẫu số S45-DN)
- Sổ theo dõi chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu (TK 411) (Mẫu số S51-DN)
- Sổ chi phí đầu tư xây dựng (Mẫu số S52-DN)
- Sổ theo dõi thuế giá trị gia tăng (Mẫu số S61-DN)
- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được hoàn lại (Mẫu số S62-DN)
- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được miễn giảm (Mẫu số S63-DN)
- B. Các hình thức sổ kế toán
- C. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán
- Bảng cân đối số phát sinh – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa – Phương pháp ghi sổ
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa – Phương pháp ghi sổ
- Thẻ kho (sổ kho) – Phương pháp ghi sổ
- Sổ tài sản cố định – Phương pháp ghi sổ
- Thẻ tài sản cố định – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết tiền vay – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết bán hàng – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh – Phương pháp ghi sổ
- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết các tài khoản – Phương pháp ghi sổ
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên doanh – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh – Phương pháp ghi sổ
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên kết – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết cổ phiếu mua lại của chính mình – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi phí đầu tư xây dựng – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi thuế GTGT – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm – Phương pháp ghi sổ
Chương V — Báo cáo tài chính
- Điều 14. Mục đích của Báo cáo tài chính
- Điều 15. Kỳ lập Báo cáo tài chính
- Điều 16. Đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính
- Điều 17. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Báo cáo tài chính
- Điều 19. Yêu cầu đối với thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính
- Điều 20. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Điều 21. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán
- Điều 22. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Điều 23. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
- Điều 24. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Điều 25. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính
- Điều 26. Nơi nhận Báo cáo tài chính
- Điều 27. Công khai Báo cáo tài chính
Phụ lục
- Phụ lục IV. Phụ lục IV. Biểu mẫu và phương pháp lập Báo cáo tài chính
- Báo cáo tình hình tài chính năm của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc
- Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ (dạng tóm lược)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược)
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc (Thực hiện theo Mẫu số B09a-DN)
- A. Những thông tin chung về doanh nghiệp
- B. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tình hình tài chính năm
- C. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
- D. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN)
- E. Phương pháp lập và trình bày Thuyết minh BCTC (Mẫu số B09 - DN)
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.