Thông tưThông tư 99/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp· TT 99/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay Thông tư 200/2014/TT-BTC)
C. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
1. Nội dung và kết cấu báo cáo
a) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp.
Khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giữa trụ sở chính và đơn vị trực thuộc, doanh nghiệp phải loại trừ toàn bộ các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch nội bộ.
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột:
- Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo;
- Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;
- Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;
- Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;
- Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh).
2. Cơ sở lập báo cáo
- Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước.
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
3.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01):
- Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm (bao gồm cả bán thành phẩm bất động sản và hàng hóa bất động sản); doanh thu bán tài sản sinh học (trừ tài sản sinh học là cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ, súc vật làm việc); doanh thu cung cấp dịch vụ (bao gồm cả dịch vụ cho thuê BĐSĐT và TSCĐ) và doanh thu khác trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh chi tiết bên Có của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ báo cáo.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi vào chỉ tiêu này không bao gồm doanh thu thanh lý, nhượng bán BĐSĐT (kể cả BĐSĐT nắm giữ để cho thuê và BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá để bán).
Khi doanh nghiệp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp với các đơn vị trực thuộc, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.
- Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác phát sinh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
3.2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ kế toán, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối ứng với số phát sinh bên Có của Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu, chi tiết các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này không bao gồm khoản giảm trừ của doanh thu bán BĐSĐT (nếu có); các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN (được ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu.
3.3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10):
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa (bao gồm cả bán thành phẩm bất động sản và hàng hóa bất động sản), doanh thu cung cấp dịch vụ (bao gồm cả dịch vụ cho thuê BĐSĐT và TSCĐ) và doanh thu khác sau khi đã trừ các khoản ước tính giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02.
3.4. Giá vốn hàng bán (Mã số 11):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của sản phẩm, hàng hóa (bao gồm cả giá vốn của thành phẩm bất động sản và hàng hóa bất động sản); giá vốn tài sản sinh học (trừ tài sản sinh học là cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ); chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp (bao gồm cả dịch vụ cho thuê BĐSĐT và TSCĐ), chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh chi tiết bên Có của Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Giá vốn hàng bán ghi vào chỉ tiêu này không bao gồm giá trị còn lại và chi phí liên quan trực tiếp đến BĐSĐT thanh lý, nhượng bán (kể cả BĐSĐT nắm giữ để cho thuê và BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá để bán).
Khi doanh nghiệp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp với các đơn vị trực thuộc, các khoản giá vốn hàng bán phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.
3.5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20):
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán sản phẩm, hàng hóa, tài sản sinh học, cung cấp dịch vụ cho thuê BĐSĐT và TSCĐ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo.
Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11.
3.6. Lãi/lỗ của hoạt động bán, thanh lý bất động sản đầu tư (Mã số 21):
Chỉ tiêu này phản ánh khoản chênh lệch giữa doanh thu bán, thanh lý BĐSĐT (bao gồm BĐSĐT nắm giữ để cho thuê và BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá để bán) với giá trị còn lại và chi phí bán, thanh lý BĐSĐT trong kỳ. Trường hợp doanh thu bán, thanh lý BĐSĐT cao hơn chi phí bán và giá trị còn lại của BĐSĐT thì chỉ tiêu này trình bày là số dương (+). Trường hợp doanh thu bán, thanh lý BĐSĐT thấp hơn chi phí bán và giá trị còn lại của BĐSĐT thì chỉ tiêu này trình bày là số âm (-). Chi phí bán, thanh lý BĐSĐT là các chi phí liên quan trực tiếp đến bán, thanh lý BĐSĐT trong kỳ của doanh nghiệp.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào chi tiết số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh (nếu lãi) hoặc căn cứ vào chi tiết số phát sinh bên Có của Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh (nếu lỗ) trong kỳ báo cáo.
3.7. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 22):
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo.
Riêng trường hợp trong kỳ báo cáo, doanh nghiệp có tổng số lãi lớn hơn tổng số lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ thì doanh nghiệp phải trình bày vào chỉ tiêu này số lãi thuần về chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ.
Khi doanh nghiệp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp với các đơn vị trực thuộc, các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.
3.8. Chi phí tài chính (Mã số 23):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 635 - Chi phí tài chính đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo.
Riêng trường hợp trong kỳ báo cáo, doanh nghiệp có tổng số lỗ lớn hơn tổng số lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ thì doanh nghiệp phải trình bày vào chỉ tiêu này số lỗ thuần về chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ.
Khi doanh nghiệp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp với các đơn vị trực thuộc, các khoản chi phí tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.
3.9. Chi phí đi vay (Mã số 24):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí đi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635 - Chi phí tài chính trong kỳ báo cáo.
3.10. Chi phí bán hàng (Mã số 25):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo.
3.11. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo.
3.12. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30):
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
Mã số 30 = Mã số 20 + Mã số 21 + Mã số 22 - (Mã số 23 + Mã số 25 + Mã số 26).
3.13. Thu nhập khác (Mã số 31):
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác, phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 711 - Thu nhập khác đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo.
Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí thanh lý TSCĐ trong kỳ báo cáo.
Khi doanh nghiệp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp với các đơn vị trực thuộc, các khoản thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.
3.14. Chi phí khác (Mã số 32):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 811 - Chi phí khác đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo.
Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí thanh lý TSCĐ trong kỳ báo cáo.
Khi doanh nghiệp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp với các đơn trực thuộc, các khoản chi phí khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.
3.15. Lợi nhuận khác (Mã số 40):
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo.
Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32.
3.16. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo.
Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40.
3.17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được cán cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo (trường hợp này số liệu được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...)).
3.18. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)).
3.19. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo.
Mã số 60 = Mã số 50 - (Mã số 51+ Mã số 52).
3.20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70):
Chỉ tiêu này phản ánh lãi cơ bản trên cổ phiếu, chưa tính đến các công cụ được phát hành trong tương lai có khả năng pha loãng giá trị cổ phiếu. Chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ.
Trường hợp Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế, lãi cơ bản trên cổ phiếu được xác định theo công thức sau:
Lãi cơ bản trên cổ phiếu | = | Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | - | Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi |
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ | ||||
Việc xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có).
Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi là số ước tính Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích trong năm báo cáo, nếu năm sau số trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi được phê duyệt có chênh lệch với số đã ước tính của năm báo cáo, khoản chênh lệch đó được điều chỉnh hồi tố, tính vào lãi cơ bản trên cổ phiếu của năm trước.
3.21. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (Mã số 71)
3.21.1. Chỉ tiêu này phản ánh lãi suy giảm trên cổ phiếu, có tính đến sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu.
Chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ.
3.21.2. Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định như sau:
Lãi suy giảm trên cổ phiếu | = | Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | - | Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi |
Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ | + | Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm |
Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi là số ước tính Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích trong năm báo cáo, nếu năm sau số trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi được phê duyệt có chênh lệch với số đã ước tính của năm báo cáo, khoản chênh lệch đó được điều chỉnh hồi tố, tính vào lãi suy giảm trên cổ phiếu của năm trước.
3.21.3. Xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu:
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | = | Lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế TNDN | - | Các khoản điều chỉnh giảm | + | Các khoản điều chỉnh tăng |
Trường hợp công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu trên Báo cáo tài chính hợp nhất thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên cơ sở thông tin hợp nhất. Trường hợp công ty trình bày trên Báo cáo tài chính riêng thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế của riêng công ty.
a) Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp để tính lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông khi xác định lãi suy giảm trên cổ phiếu.
- Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi: cổ tức của cổ phiếu ưu đãi bao gồm: cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không lũy kế được thông báo trong kỳ báo cáo và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế phát sinh trong kỳ báo cáo. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được tính như sau:
Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi | = | Tỷ lệ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi | x | Mệnh giá cổ phiếu ưu đãi |
- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi số của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu.
- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông hoặc các khoản thanh toán khác thực hiện theo điều kiện chuyển đổi có lợi tại thời điểm thanh toán với giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông được phát hành theo điều kiện chuyển đổi gốc.
- Các khoản cổ tức hoặc các khoản khác liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm;
- Các khoản lãi được ghi nhận trong kỳ liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm; và
- Các yếu tố khác làm giảm lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông. Ví dụ, các khoản chi phí để chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông làm giảm lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.
b) Xác định các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu.
- Các yếu tố làm tăng lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông. Ví dụ, khi chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông thì doanh nghiệp sẽ được giảm chi phí lãi vay liên quan tới trái phiếu chuyển đổi và làm tăng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.
3.21.4. Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định là số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ cộng (+) với số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm đều được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông.
a) Việc xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
b) Xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ
Cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được coi là cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động làm suy giảm lãi trên cổ phiếu, gồm:
- Quyền chọn mua chứng quyền và các công cụ tương đương;
- Công cụ tài chính có thể chuyển đổi;
- Cổ phiếu phổ thông phát hành có điều kiện;
- Hợp đồng được thanh toán bằng cổ phiếu phổ thông hoặc bằng tiền;
- Các quyền chọn đã được mua;
- Quyền chọn bán đã phát hành.
Việc xác định số lượng cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 30 - Lãi trên cổ phiếu.
Tra điều khoản khác · Chế độ kế toán
Mục lục Thông tư 99/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp
Chương I — Quy định chung
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Công tác quản trị và kiểm soát nội bộ
- Điều 4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
- Điều 5. Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
- Điều 6. Công tác kế toán khi doanh nghiệp lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán không phải là Đồng Việt Nam
- Điều 7. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại đơn vị trực thuộc doanh nghiệp
Chương II — Chứng từ kế toán
Phụ lục
- Phụ lục I. Phụ lục I. Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 01 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 02 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 03 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 04 - LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 05 - LĐTL)
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 06 - LĐTL)
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 07 - LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Mẫu số 08 - LĐTL)
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 03 - VT)
- Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 - VT)
- Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05 - VT)
- Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 - VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07 - VT)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu số 01 - BH)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02 - BH)
- Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 - TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04 - TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 - TT)
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT)
- Bảng kê vàng tiền tệ (Mẫu số 07 - TT)
- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08a - TT)
- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08b - TT)
- Bảng kê chi tiền (Mẫu số 09 - TT)
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 - TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 - TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 - TSCĐ)
- B. Giải thích nội dung và phương pháp ghi chép chứng từ kế toán
- Bảng thanh toán tiền lương – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng thanh toán tiền thưởng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Hợp đồng giao khoán – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu nhập kho – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu xuất kho – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê mua hàng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- BẢNG THANH TOÁN HÀNG ĐẠI LÝ, KÝ GỬI – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Thẻ quầy hàng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu thu – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu chi – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Giấy đề nghị tạm ứng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Giấy đề nghị thanh toán – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Biên lai thu tiền – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê vàng tiền tệ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê chi tiền – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ – Giải thích và phương pháp ghi chép
Chương III — Tài khoản kế toán
Phụ lục
- A. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
- B. Nội dung và phương pháp kế toán các tài khoản
- Nguyên tắc kế toán tiền
- Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu
- Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
- Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang
- Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị khác
- Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả
- Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu
- Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu
- Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí
Chương III — Tài khoản kế toán
- Tài khoản 111 – Tiền mặt
- Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn
- Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển
- Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh
- Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
- Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
- Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ
- Tài khoản 138 – Phải thu khác
- Tài khoản 141 – Tạm ứng
- Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường
- Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ
- Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Tài khoản 155 – Sản phẩm
- Tài khoản 156 – Hàng hóa
- Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán
- Tài khoản 158 – Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
- Tài khoản 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ
- Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình
- Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính
- Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình
- Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định
- Tài khoản 215 – Tài sản sinh học
- Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư
- Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con
- Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
- Tài khoản 228 – Đầu tư khác
- Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản
- Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
- Tài khoản 242 – Chi phí chờ phân bổ
- Tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Tài khoản 244 – Ký quỹ, ký cược
- Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán
- Tài khoản 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận
- Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
- Tài khoản 335 – Chi phí phải trả
- Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ
- Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
- Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
- Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính
- Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành
- Tài khoản 344 – Nhận ký quỹ, ký cược
- Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả
- Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
- Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
- Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá
- Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển
- Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
- Tài khoản 419 – Cổ phiếu mua lại của chính mình
- Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
- Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
- Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
- Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản 711 – Thu nhập khác
- Tài khoản 811 – Chi phí khác
- Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Chương IV — Sổ kế toán
Phụ lục
- Phụ lục III. Phụ lục III. Sổ kế toán
- Nhật ký - sổ cái (Mẫu số S01-DN)
- Chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02a-DN)
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02b-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S02c1-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S02c2-DN)
- Sổ nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN)
- Sổ nhật ký thu tiền (Mẫu số S03a1-DN)
- Sổ nhật ký chi tiền (Mẫu số S03a2-DN)
- Sổ nhật ký mua hàng (Mẫu số S03a3-DN)
- Sổ nhật ký bán hàng (Mẫu số S03a4-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S03b-DN)
- Nhật ký chứng từ số 1 (Mẫu số S04a1-DN)
- Bảng kê số 1 (Mẫu số S04b1-DN)
- Nhật ký chứng từ số 2 (Mẫu số S04a2-DN)
- Bảng kê số 2 (Mẫu số S04b2-DN)
- Nhật ký chứng từ số 3 (Mẫu số S04a3-DN)
- Nhật ký chứng từ số 4 (Mẫu số S04a4-DN)
- Nhật ký chứng từ số 5 (Mẫu số S04a5-DN)
- Nhật ký chứng từ số 6 (Mẫu số S04a6-DN)
- Nhật ký chứng từ số 7 (Mẫu số S04a7-DN)
- Bảng kê số 3 (Mẫu số S04b3-DN)
- Bảng kê số 4 (Mẫu số S04b4-DN)
- Bảng kê số 5 (Mẫu số S04b5-DN)
- Bảng kê số 6 (Mẫu số S04b6-DN)
- Nhật ký chứng từ số 8 (Mẫu số S04a8-DN)
- Bảng kê số 7 (Mẫu số S04b8-DN)
- Bảng kê số 8 (Mẫu số S04b9-DN)
- Bảng kê số 9 (Mẫu số S04b10-DN)
- Bảng kê số 10 (Mẫu số S04b11-DN)
- Nhật ký chứng từ số 9 (Mẫu số S04a9-DN)
- Nhật ký chứng từ số 10 (Mẫu số S04a10-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S05-DN)
- Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu số S06-DN)
- Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S07-DN)
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu số S07a-DN)
- Sổ tiền gửi không kỳ hạn (Mẫu số S08-DN)
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hoá) (Mẫu số S10-DN)
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S11-DN)
- Thẻ kho (sổ kho) (Mẫu số S12-DN)
- Sổ tài sản cố định (Mẫu số S21-DN)
- Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng (Mẫu số S22-DN)
- Thẻ tài sản cố định (Mẫu số S23-DN)
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) (Mẫu số S31-DN)
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ (Mẫu số S32-DN)
- Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ (Mẫu số S33-DN)
- Sổ chi tiết tiền vay (Mẫu số S34-DN)
- Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu số S35-DN)
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Mẫu số S36-DN)
- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ (Mẫu số S37-DN)
- Sổ chi tiết các tài khoản (Mẫu số S38-DN)
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên doanh (Mẫu số S41a-DN)
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh (Mẫu số S42a-DN)
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi (Mẫu số S41b-DN)
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết (Mẫu số S42b-DN)
- Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu (Mẫu số S43-DN)
- Sổ chi tiết cổ phiếu mua lại của chính mình (Mẫu số S44-DN)
- Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán (Mẫu số S45-DN)
- Sổ theo dõi chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu (TK 411) (Mẫu số S51-DN)
- Sổ chi phí đầu tư xây dựng (Mẫu số S52-DN)
- Sổ theo dõi thuế giá trị gia tăng (Mẫu số S61-DN)
- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được hoàn lại (Mẫu số S62-DN)
- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được miễn giảm (Mẫu số S63-DN)
- B. Các hình thức sổ kế toán
- C. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán
- Bảng cân đối số phát sinh – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa – Phương pháp ghi sổ
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa – Phương pháp ghi sổ
- Thẻ kho (sổ kho) – Phương pháp ghi sổ
- Sổ tài sản cố định – Phương pháp ghi sổ
- Thẻ tài sản cố định – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết tiền vay – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết bán hàng – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh – Phương pháp ghi sổ
- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết các tài khoản – Phương pháp ghi sổ
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên doanh – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh – Phương pháp ghi sổ
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên kết – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết cổ phiếu mua lại của chính mình – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi phí đầu tư xây dựng – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi thuế GTGT – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm – Phương pháp ghi sổ
Chương V — Báo cáo tài chính
- Điều 14. Mục đích của Báo cáo tài chính
- Điều 15. Kỳ lập Báo cáo tài chính
- Điều 16. Đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính
- Điều 17. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Báo cáo tài chính
- Điều 19. Yêu cầu đối với thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính
- Điều 20. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Điều 21. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán
- Điều 22. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Điều 23. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
- Điều 24. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Điều 25. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính
- Điều 26. Nơi nhận Báo cáo tài chính
- Điều 27. Công khai Báo cáo tài chính
Phụ lục
- Phụ lục IV. Phụ lục IV. Biểu mẫu và phương pháp lập Báo cáo tài chính
- Báo cáo tình hình tài chính năm của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc
- Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ (dạng tóm lược)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược)
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc (Thực hiện theo Mẫu số B09a-DN)
- A. Những thông tin chung về doanh nghiệp
- B. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tình hình tài chính năm
- C. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
- D. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN)
- E. Phương pháp lập và trình bày Thuyết minh BCTC (Mẫu số B09 - DN)
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.