Thông tưThông tư 99/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp· TT 99/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Chương III — Tài khoản kế toán
Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp. TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
b) Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá, các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp;
- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản nhận về hoặc bằng giá trị hợp lý của tài sản đem đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về;
- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì nguyên giá TSCĐ là số tiền doanh nghiệp đã trả để có được quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng; chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ...) hoặc theo thỏa thuận của các bên khi góp vốn. Việc xác định TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ;
- Nguyên giá TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp;
- Nguyên giá TSCĐ vô hình điều chuyển giữa các đơn vị trực thuộc trong nội bộ doanh nghiệp là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị có tài sản điều chuyển.
c) Đối với chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và giai đoạn triển khai:
- Toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu không được ghi nhận là TSCĐ vô hình mà được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
- Toàn bộ các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ. Trường hợp xét thấy kết quả triển khai thỏa mãn được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 - Tài sản cố định vô hình thì các chi phí giai đoạn triển khai được tập hợp vào Tài khoản 2412 - Xây dựng cơ bản. Khi kết thúc giai đoạn triển khai, các chi phí trong giai đoạn triển khai hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình được kết chuyển vào bên Nợ Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình.
Chi phí liên quan đến tài sản vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận là chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trước đó thì không được tái ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình.
- Nếu doanh nghiệp không thể phân biệt giai đoạn nghiên cứu với giai đoạn triển khai để tạo ra TSCĐ vô hình, doanh nghiệp phải hạch toán toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến dự án đó vào chi phí sản xuất kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
d) Trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ vô hình vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 - Tài sản cố định vô hình. Riêng đối với TSCĐ là quyền sử dụng đất thì chỉ tính khấu hao đối với những TSCĐ vô hình là quyền sử dụng có thời hạn.
đ) Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau thì được ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình:
- Chi phí phát sinh có khả năng làm cho TSCĐ vô hình tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu;
- Chi phí được xác định một cách chắc chắn và gắn liền với TSCĐ vô hình cụ thể.
e) Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo,... phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
g) Việc góp vốn của doanh nghiệp bằng các tài sản vô hình như quyền sở hữu trí tuệ,... được thực hiện theo quy định của pháp luật.
h) TSCĐ vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong “Số tài sản cố định”.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình
Bên Nợ:
Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.
Bên Có:
Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.
Số dư bên Nợ:
Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Doanh nghiệp có thể mở các tài khoản chi tiết TSCĐ vô hình (như TSCĐ là quyền sử dụng đất, quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, phần mềm, giấy phép, giấy phép nhượng quyền,...) cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
3.1. Mua TSCĐ vô hình:
- Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 112, 331, 341,...
- Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (tổng giá thanh toán)
Có các TK 112, 331,... (tổng giá thanh toán).
3.2. Trường hợp mua TSCĐ vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp:
- Khi mua TSCĐ vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
- Định kỳ, phản ánh khoản lãi trả chậm, trả góp phải trả cho người bán từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
- Định kỳ, khi trả tiền cho người bán bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112
3.3. TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi.
a) Trường hợp trao đổi hai TSCĐ vô hình tương tự:
Khi nhận TSCĐ vô hình do trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (giá trị khấu hao lũy kế của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá của TSCĐ đưa đi trao đổi).
b) Trường hợp trao đổi hai TSCĐ vô hình không tương tự:
- Ghi giảm TSCĐ vô hình đưa đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị khấu hao lũy kế)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá).
- Đồng thời phản ánh số thu nhập do trao đổi TSCĐ, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
- Ghi tăng TSCĐ vô hình nhận về do trao đổi, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).
3.4. Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo,... phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập; chi phí trong giai đoạn nghiên cứu; chi phí trong giai đoạn triển khai xét thấy kết quả triển khai không thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,…
3.5. Giá trị TSCĐ vô hình được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai khi xét thấy kết quả triển khai thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:
- Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ở giai đoạn triển khai để hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,...
- Khi kết thúc giai đoạn triển khai, doanh nghiệp phải xác định tổng chi phí thực tế phát sinh hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, trường hợp khi nhận bàn giao TSCĐ vô hình đưa vào sử dụng nhưng chưa được quyết toán (nếu có) theo quy định thì ghi nhận tăng TSCĐ vô hình theo giá tạm tính, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
- Khi được duyệt quyết toán, doanh nghiệp phải điều chỉnh giá trị TSCĐ vô hình theo giá được quyết toán.
+ Nếu giá được quyết toán lớn hơn giá tạm tính, doanh nghiệp điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có các TK liên quan.
+ Nếu giá được quyết toán nhỏ hơn giá tạm tính, doanh nghiệp điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ các TK liên quan
Có TK 213 - TSCĐ vô hình.
3.6. Khi mua TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì phải xác định riêng biệt giá trị TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất, TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332 - nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
3.7. Khi doanh nghiệp được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng TSCĐ vô hình đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD:
- Khi nhận TSCĐ vô hình được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng TSCĐ không kèm theo điều kiện và không thuộc trường hợp ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền)
Có TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ (nếu được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng TSCĐ có kèm theo điều kiện)
Có TK 4118 - Vốn khác (nếu được phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền).
- Chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ vô hình nhận hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng (nếu có), ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có các TK 111, 112, 331,...
3.8. Khi doanh nghiệp nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất, căn cứ vào hồ sơ chuyển giao quyền sử dụng đất, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
3.9. Khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng của BĐSĐT là quyền sử dụng đất sang TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ TK 213 -TSCĐ vô hình
Có TK 217 - Bất động sản đầu tư.
Đồng thời kết chuyển số hao mòn lũy kế của BĐSĐT sang số hao mòn lũy kế của TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐSĐT
Có TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình.
3.10. Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết hoặc đầu tư góp vốn vào đơn vị khác dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ vô hình, căn cứ vào giá đánh giá lại của TSCĐ vô hình được xác định theo quy định của pháp luật doanh nghiệp:
a) Trường hợp giá trị đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem đi góp vốn, ghi:
Nợ các TK 221, 222, 228 (theo giá trị đánh giá lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (giá trị khấu hao lũy kế)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá).
b) Trường hợp giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem đi góp vốn, ghi:
Nợ các TK 221, 222, 228 (theo giá trị đánh giá lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (giá trị khấu hao lũy kế)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá)
Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình).
3.11. Hạch toán việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ vô hình được thực hiện tương tự như hạch toán nhượng bán, thanh lý TSCĐ hữu hình (xem hướng dẫn ở Tài khoản 211 - TSCĐ hữu hình).
Tra điều khoản khác · Chế độ kế toán
Mục lục Thông tư 99/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp
Chương I — Quy định chung
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Công tác quản trị và kiểm soát nội bộ
- Điều 4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
- Điều 5. Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
- Điều 6. Công tác kế toán khi doanh nghiệp lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán không phải là Đồng Việt Nam
- Điều 7. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại đơn vị trực thuộc doanh nghiệp
Chương II — Chứng từ kế toán
Phụ lục
- Phụ lục I. Phụ lục I. Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 01 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 02 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 03 - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 04 - LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 05 - LĐTL)
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 06 - LĐTL)
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 07 - LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Mẫu số 08 - LĐTL)
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 03 - VT)
- Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 - VT)
- Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05 - VT)
- Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 - VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07 - VT)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu số 01 - BH)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02 - BH)
- Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 - TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04 - TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 - TT)
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT)
- Bảng kê vàng tiền tệ (Mẫu số 07 - TT)
- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08a - TT)
- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08b - TT)
- Bảng kê chi tiền (Mẫu số 09 - TT)
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 - TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 - TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 - TSCĐ)
- B. Giải thích nội dung và phương pháp ghi chép chứng từ kế toán
- Bảng thanh toán tiền lương – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng thanh toán tiền thưởng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Hợp đồng giao khoán – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu nhập kho – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu xuất kho – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê mua hàng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- BẢNG THANH TOÁN HÀNG ĐẠI LÝ, KÝ GỬI – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Thẻ quầy hàng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu thu – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Phiếu chi – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Giấy đề nghị tạm ứng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Giấy đề nghị thanh toán – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Biên lai thu tiền – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê vàng tiền tệ – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng kê chi tiền – Giải thích và phương pháp ghi chép
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ – Giải thích và phương pháp ghi chép
Chương III — Tài khoản kế toán
Phụ lục
- A. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
- B. Nội dung và phương pháp kế toán các tài khoản
- Nguyên tắc kế toán tiền
- Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu
- Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
- Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang
- Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị khác
- Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả
- Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu
- Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu
- Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí
Chương III — Tài khoản kế toán
- Tài khoản 111 – Tiền mặt
- Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn
- Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển
- Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh
- Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
- Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
- Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ
- Tài khoản 138 – Phải thu khác
- Tài khoản 141 – Tạm ứng
- Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường
- Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ
- Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Tài khoản 155 – Sản phẩm
- Tài khoản 156 – Hàng hóa
- Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán
- Tài khoản 158 – Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
- Tài khoản 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ
- Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình
- Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính
- Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình
- Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định
- Tài khoản 215 – Tài sản sinh học
- Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư
- Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con
- Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
- Tài khoản 228 – Đầu tư khác
- Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản
- Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
- Tài khoản 242 – Chi phí chờ phân bổ
- Tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Tài khoản 244 – Ký quỹ, ký cược
- Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán
- Tài khoản 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận
- Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
- Tài khoản 335 – Chi phí phải trả
- Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ
- Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
- Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
- Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính
- Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành
- Tài khoản 344 – Nhận ký quỹ, ký cược
- Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả
- Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
- Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
- Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá
- Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển
- Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
- Tài khoản 419 – Cổ phiếu mua lại của chính mình
- Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
- Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
- Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
- Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản 711 – Thu nhập khác
- Tài khoản 811 – Chi phí khác
- Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Chương IV — Sổ kế toán
Phụ lục
- Phụ lục III. Phụ lục III. Sổ kế toán
- Nhật ký - sổ cái (Mẫu số S01-DN)
- Chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02a-DN)
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02b-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S02c1-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S02c2-DN)
- Sổ nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN)
- Sổ nhật ký thu tiền (Mẫu số S03a1-DN)
- Sổ nhật ký chi tiền (Mẫu số S03a2-DN)
- Sổ nhật ký mua hàng (Mẫu số S03a3-DN)
- Sổ nhật ký bán hàng (Mẫu số S03a4-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S03b-DN)
- Nhật ký chứng từ số 1 (Mẫu số S04a1-DN)
- Bảng kê số 1 (Mẫu số S04b1-DN)
- Nhật ký chứng từ số 2 (Mẫu số S04a2-DN)
- Bảng kê số 2 (Mẫu số S04b2-DN)
- Nhật ký chứng từ số 3 (Mẫu số S04a3-DN)
- Nhật ký chứng từ số 4 (Mẫu số S04a4-DN)
- Nhật ký chứng từ số 5 (Mẫu số S04a5-DN)
- Nhật ký chứng từ số 6 (Mẫu số S04a6-DN)
- Nhật ký chứng từ số 7 (Mẫu số S04a7-DN)
- Bảng kê số 3 (Mẫu số S04b3-DN)
- Bảng kê số 4 (Mẫu số S04b4-DN)
- Bảng kê số 5 (Mẫu số S04b5-DN)
- Bảng kê số 6 (Mẫu số S04b6-DN)
- Nhật ký chứng từ số 8 (Mẫu số S04a8-DN)
- Bảng kê số 7 (Mẫu số S04b8-DN)
- Bảng kê số 8 (Mẫu số S04b9-DN)
- Bảng kê số 9 (Mẫu số S04b10-DN)
- Bảng kê số 10 (Mẫu số S04b11-DN)
- Nhật ký chứng từ số 9 (Mẫu số S04a9-DN)
- Nhật ký chứng từ số 10 (Mẫu số S04a10-DN)
- Sổ cái (Mẫu số S05-DN)
- Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu số S06-DN)
- Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S07-DN)
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu số S07a-DN)
- Sổ tiền gửi không kỳ hạn (Mẫu số S08-DN)
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hoá) (Mẫu số S10-DN)
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S11-DN)
- Thẻ kho (sổ kho) (Mẫu số S12-DN)
- Sổ tài sản cố định (Mẫu số S21-DN)
- Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng (Mẫu số S22-DN)
- Thẻ tài sản cố định (Mẫu số S23-DN)
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) (Mẫu số S31-DN)
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ (Mẫu số S32-DN)
- Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ (Mẫu số S33-DN)
- Sổ chi tiết tiền vay (Mẫu số S34-DN)
- Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu số S35-DN)
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Mẫu số S36-DN)
- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ (Mẫu số S37-DN)
- Sổ chi tiết các tài khoản (Mẫu số S38-DN)
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên doanh (Mẫu số S41a-DN)
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh (Mẫu số S42a-DN)
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi (Mẫu số S41b-DN)
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết (Mẫu số S42b-DN)
- Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu (Mẫu số S43-DN)
- Sổ chi tiết cổ phiếu mua lại của chính mình (Mẫu số S44-DN)
- Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán (Mẫu số S45-DN)
- Sổ theo dõi chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu (TK 411) (Mẫu số S51-DN)
- Sổ chi phí đầu tư xây dựng (Mẫu số S52-DN)
- Sổ theo dõi thuế giá trị gia tăng (Mẫu số S61-DN)
- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được hoàn lại (Mẫu số S62-DN)
- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được miễn giảm (Mẫu số S63-DN)
- B. Các hình thức sổ kế toán
- C. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán
- Bảng cân đối số phát sinh – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa – Phương pháp ghi sổ
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa – Phương pháp ghi sổ
- Thẻ kho (sổ kho) – Phương pháp ghi sổ
- Sổ tài sản cố định – Phương pháp ghi sổ
- Thẻ tài sản cố định – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết tiền vay – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết bán hàng – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh – Phương pháp ghi sổ
- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết các tài khoản – Phương pháp ghi sổ
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên doanh – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh – Phương pháp ghi sổ
- Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên kết – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết cổ phiếu mua lại của chính mình – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi phí đầu tư xây dựng – Phương pháp ghi sổ
- Sổ theo dõi thuế GTGT – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại – Phương pháp ghi sổ
- Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm – Phương pháp ghi sổ
Chương V — Báo cáo tài chính
- Điều 14. Mục đích của Báo cáo tài chính
- Điều 15. Kỳ lập Báo cáo tài chính
- Điều 16. Đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính
- Điều 17. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Báo cáo tài chính
- Điều 19. Yêu cầu đối với thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính
- Điều 20. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Điều 21. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán
- Điều 22. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Điều 23. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
- Điều 24. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Điều 25. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính
- Điều 26. Nơi nhận Báo cáo tài chính
- Điều 27. Công khai Báo cáo tài chính
Phụ lục
- Phụ lục IV. Phụ lục IV. Biểu mẫu và phương pháp lập Báo cáo tài chính
- Báo cáo tình hình tài chính năm của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
- Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ)
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc
- Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ (dạng tóm lược)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược)
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc (Thực hiện theo Mẫu số B09a-DN)
- A. Những thông tin chung về doanh nghiệp
- B. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tình hình tài chính năm
- C. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
- D. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN)
- E. Phương pháp lập và trình bày Thuyết minh BCTC (Mẫu số B09 - DN)
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.