Chuyển đến nội dung

Tuyển học sinh, sinh viên làm thêm ở quán: quy định với lao động dưới 18 tuổi

Học sinh 15–17 tuổi được làm ở quán cà phê nhưng không làm sau 22 giờ, không bán bia rượu, phải có đồng ý của cha mẹ và sổ theo dõi riêng.

Điểm nổi bật

  • Người từ đủ 13 đến dưới 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo Phụ lục II Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH, trong đó không có công việc phục vụ, pha chế, bếp.
  • Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi làm không quá 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần; công việc nhà hàng, quán cà phê được làm thêm giờ nhưng không thuộc danh mục được làm ban đêm.
  • Cấm sử dụng người dưới 18 tuổi trực tiếp mua bán rượu, bia theo khoản 4 Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019, và cấm làm việc ở quán bar, karaoke theo Điều 147 Bộ luật Lao động.
  • Khi dùng lao động chưa thành niên phải có đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ và lập sổ theo dõi riêng theo khoản 3 Điều 144.
  • Sử dụng người 15–18 tuổi làm công việc hoặc ở nơi làm việc bị cấm bị phạt 50–75 triệu đồng theo khoản 3 Điều 27 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; doanh nghiệp bị phạt gấp 2 lần.

Ban biên tập fnblegalCập nhật

Tuyển học sinh, sinh viên làm thêm ở quán: quy định với lao động dưới 18 tuổi

Học sinh, sinh viên là nguồn nhân lực quen thuộc của quán cà phê, trà sữa, quán ăn: làm ca tối, cuối tuần, dịp hè. Với sinh viên từ đủ 18 tuổi, quy định gần như giống nhân viên bình thường. Nhưng với học sinh chưa đủ 18 tuổi, Bộ luật Lao động 2019 có một chương riêng về lao động chưa thành niên, và nhiều việc quen thuộc ở quán như làm ca sau 22 giờ hay bán bia cho khách đều bị hạn chế.

Bài viết tổng hợp quy định tại Điều 143 đến Điều 147 Bộ luật Lao động 2019, Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH (còn hiệu lực) và mức phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Phân nhóm theo tuổi

Nhóm tuổi Được làm gì ở quán F&B Giờ làm tối đa
Từ đủ 18 tuổi Như người lao động thông thường 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần
Từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi Được làm, trừ công việc và nơi làm việc bị cấm 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần
Từ đủ 13 đến dưới 15 tuổi Chỉ công việc nhẹ theo danh mục; phục vụ, pha chế, bếp không có trong danh mục 4 giờ/ngày, 20 giờ/tuần, không làm thêm, không làm ban đêm
Dưới 13 tuổi Chỉ nghệ thuật, thể dục thể thao, cần cơ quan lao động cấp tỉnh đồng ý Như nhóm dưới 15 tuổi

Căn cứ: Điều 143, 145, 146 Bộ luật Lao động 2019 và Phụ lục II Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH. Danh mục công việc nhẹ cho người 13–15 tuổi gồm biểu diễn nghệ thuật, thể thao, lập trình, một số nghề thủ công, gói bánh kẹo thủ công, trồng rau, chăn thả gia súc…; không có công việc phục vụ nhà hàng, quán ăn.

Vì vậy, trên thực tế quán F&B chỉ nên tuyển người từ đủ 15 tuổi.

Công việc và nơi làm việc cấm với người 15–18 tuổi

Điều 147 Bộ luật Lao động 2019 cấm sử dụng người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi:

  • Làm công việc sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá; mang vác vật nặng quá thể trạng; sử dụng, vận chuyển hóa chất, khí gas; bảo trì, bảo dưỡng máy móc.
  • Làm việc tại quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở xoa bóp, sòng bạc, điểm kinh doanh trò chơi điện tử.

Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 (khoản 4 Điều 5) cũng cấm sử dụng người lao động chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia sản xuất, mua bán rượu, bia.

Với quán nhậu, nhà hàng có bán bia rượu, cách an toàn là không giao cho nhân viên dưới 18 tuổi việc bán, rót, mang bia rượu cho khách. Luật chưa có hướng dẫn chi tiết cho trường hợp nhà hàng vừa bán đồ ăn vừa bán bia; khi không chắc, nên hỏi Sở Nội vụ nơi quán hoạt động. Quán bar và karaoke thì không được dùng lao động chưa thành niên.

Giờ làm, làm thêm và ca đêm

  • Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi: không quá 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần (khoản 2 Điều 146).
  • Theo Phụ lục V Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH, "công việc trong nhà hàng, quán ăn, quán cà phê: lễ tân, pha chế đồ uống, phụ bàn, phụ bếp, đầu bếp, tạp vụ" thuộc danh mục được làm thêm giờ.
  • Danh mục được làm việc ban đêm chỉ có 2 nghề: biểu diễn nghệ thuật và vận động viên thể thao.

Hệ quả: học sinh 15–17 tuổi làm ở quán cà phê được làm thêm giờ trong giới hạn chung, nhưng không được làm sau 22 giờ. Ca tối nên kết thúc trước 22 giờ, kể cả thời gian dọn dẹp, kiểm quỹ.

Hồ sơ khi tuyển người chưa đủ 18 tuổi

Giấy tờ Căn cứ
Hợp đồng lao động; với người 15–18 tuổi phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật Điểm b khoản 4 Điều 18
Văn bản đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ Khoản 3 Điều 144
Sổ theo dõi riêng: họ tên, ngày sinh, công việc, kết quả kiểm tra sức khỏe định kỳ Khoản 3 Điều 144; mẫu 06 Phụ lục I Thông tư 09/2020
Bản sao căn cước hoặc giấy khai sinh để xác định tuổi Nên có để chứng minh tuổi

Với người dưới 15 tuổi còn phải ký hợp đồng bằng văn bản với cả người đó và người đại diện, có giấy khám sức khỏe, khám định kỳ ít nhất 6 tháng/lần, bố trí giờ không ảnh hưởng việc học (Điều 145). Người ký hợp đồng phía quán phải có phiếu lý lịch tư pháp không có án tích về xâm hại trẻ em và bản cam kết (Điều 4 Thông tư 09/2020).

Quán phải tạo điều kiện cho lao động chưa thành niên học văn hóa, học nghề (khoản 4 Điều 144), và nhóm này được nghỉ hằng năm 14 ngày làm việc thay vì 12 ngày (Điều 113).

Sinh viên từ đủ 18 tuổi làm bán thời gian

Sinh viên từ đủ 18 tuổi là người lao động thông thường:

  • Làm từ đủ 1 tháng phải có hợp đồng bằng văn bản hoặc điện tử.
  • Lương theo giờ không thấp hơn lương tối thiểu giờ, ví dụ vùng I là 25.500 đồng/giờ theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
  • Làm ca đêm, làm thêm giờ, ngày lễ được trả theo Điều 98.
  • Luật không miễn bảo hiểm xã hội cho sinh viên; điều kiện đóng xem tại bài Nhân viên bán thời gian có phải đóng BHXH.

Mức phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Hành vi Mức phạt (cá nhân)
Không lập sổ theo dõi riêng hoặc ghi không đủ (khoản 1 Điều 27) 1–2 triệu đồng
Ký hợp đồng với người 15–18 tuổi không có đồng ý bằng văn bản của người đại diện (điểm c khoản 2 Điều 15) 20–25 triệu đồng
Sử dụng lao động chưa thành niên chưa có đồng ý của cha mẹ, người giám hộ; làm quá giờ; làm thêm, làm ban đêm ở công việc không được phép (khoản 2 Điều 27) 20–25 triệu đồng
Sử dụng người 13–15 tuổi làm ngoài danh mục công việc nhẹ; người 15–18 tuổi làm công việc, nơi làm việc bị cấm (khoản 3 Điều 27) 50–75 triệu đồng

Hộ kinh doanh bị phạt như cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp 2 lần (Điều 7). Trường hợp có dấu hiệu tội phạm, hồ sơ sẽ được chuyển cơ quan tiến hành tố tụng.

Việc cần làm ngay

  • Kiểm tra ngày sinh của toàn bộ nhân viên, đặc biệt nhân viên ca tối và nhân viên thời vụ hè.
  • Ngừng sử dụng người dưới 15 tuổi vào công việc phục vụ, pha chế, bếp.
  • Với nhân viên 15–17 tuổi: lấy văn bản đồng ý của cha mẹ, lập sổ theo dõi riêng, xếp ca kết thúc trước 22 giờ.
  • Không giao nhân viên dưới 18 tuổi bán, rót, phục vụ bia rượu; không bố trí làm ở khu karaoke, bar.
  • Không giao việc liên quan bình gas, bảo trì máy móc cho nhân viên chưa thành niên.
  • Với sinh viên từ đủ 18 tuổi: ký hợp đồng, trả lương không dưới mức tối thiểu giờ và xét điều kiện đóng bảo hiểm.

Để dự trù chi phí nhân sự bán thời gian, có thể dùng công cụ tính chi phí nhân viên.

Nguồn tham khảo

Hỏi đáp

Học sinh 16 tuổi làm ca tối ở quán cà phê đến 23 giờ có được không?

Không. Theo Phụ lục V Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH, công việc trong quán cà phê chỉ thuộc danh mục được làm thêm giờ; danh mục được làm ban đêm chỉ gồm biểu diễn nghệ thuật và thể thao. Giờ ban đêm tính từ 22 giờ nên ca phải kết thúc trước 22 giờ.

Quán có được nhận học sinh 14 tuổi phụ bàn dịp hè không?

Không nên. Người từ đủ 13 đến dưới 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ trong danh mục tại Phụ lục II Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH, và danh mục này không có công việc phục vụ nhà hàng, quán ăn. Vi phạm có thể bị phạt 50–75 triệu đồng.

Nhân viên 17 tuổi phục vụ ở quán nhậu có được bưng bia cho khách không?

Khoản 4 Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 cấm sử dụng người lao động chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia mua bán rượu, bia. Để an toàn, quán không nên giao việc bán, rót, phục vụ bia rượu cho nhân viên dưới 18 tuổi.

Sinh viên 19 tuổi làm part-time có cần giấy đồng ý của gia đình không?

Không. Người từ đủ 18 tuổi tự giao kết hợp đồng lao động theo điểm a khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 và được áp dụng quy định như người lao động thông thường.

Nguồn tham khảo: Cổng văn bản Chính phủ – Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

Bài viết được biên soạn với sự hỗ trợ của AI dựa trên nguồn tham khảo và được Ban biên tập fnblegal kiểm duyệt trước khi đăng.

Lưu ý: Nội dung trên fnblegal là thông tin tham khảo, tổng hợp từ văn bản pháp luật và nguồn báo chí tại thời điểm đăng; không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể. Trước khi áp dụng, hãy đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư.

Chia sẻ:FacebookLinkedIn

Đọc tiếp

Xem tất cả →