Chuyển đến nội dung

Tính lương làm thêm giờ, ca đêm, ngày lễ Tết cho nhân viên quán

Làm thêm ngày thường ít nhất 150%, ngày nghỉ tuần 200%, ngày lễ 300%, ca đêm cộng 30%. Cách tính, giới hạn 40 giờ/tháng và ví dụ bảng lương quán năm 2026.

Điểm nổi bật

  • Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, làm thêm giờ được trả ít nhất 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hằng tuần và 300% ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương.
  • Làm việc từ 22 giờ đến 6 giờ được trả thêm ít nhất 30%; làm thêm vào ban đêm còn được cộng thêm 20% tiền lương giờ ban ngày của ngày đó.
  • Giờ làm thêm không quá 50% giờ làm bình thường trong ngày, 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm, và phải có sự đồng ý của nhân viên.
  • Từ 01/07/2026, ngày 24/11 là Ngày Văn hóa Việt Nam, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo Nghị quyết 28/2026/QH16.
  • Không trả đủ tiền làm thêm giờ bị phạt 5–10 triệu đồng khi vi phạm với 1–10 người theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP; doanh nghiệp bị phạt gấp 2 lần.

Ban biên tập fnblegalCập nhật

Tính lương làm thêm giờ, ca đêm, ngày lễ Tết cho nhân viên quán

Quán ăn, quán cà phê, quán nhậu đông khách nhất đúng vào lúc người khác nghỉ: buổi tối, cuối tuần, lễ, Tết. Vì vậy, tiền làm thêm giờ, làm ca đêm và làm ngày lễ là khoản chi phí nhân sự lớn và cũng là chỗ dễ phát sinh khiếu nại nhất. Nhiều quán trả "lương gấp đôi ngày lễ" theo thói quen, trong khi luật yêu cầu cao hơn.

Bài viết tổng hợp cách tính theo Điều 98 và Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, Điều 55 đến Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, kèm ví dụ bảng lương cho một nhân viên quán. Mức phạt áp dụng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 10/09/2026.

Giờ làm bình thường, giờ làm thêm, giờ ban đêm

  • Giờ làm bình thường: không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần; nếu quán quy định theo tuần thì không quá 10 giờ/ngày và 48 giờ/tuần (Điều 105).
  • Giờ làm thêm: thời gian làm ngoài giờ làm bình thường theo luật, thỏa ước hoặc nội quy (khoản 1 Điều 107). Làm vào ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, Tết cũng là làm thêm giờ.
  • Giờ ban đêm: từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau (Điều 106).

Một ca 16h–24h có 2 giờ ban đêm nhưng không phải làm thêm nếu đó là ca chính trong 8 giờ bình thường.

Các mức trả tối thiểu

Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 55–57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tính trên tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường:

Trường hợp Mức tối thiểu
Làm thêm ngày thường 150%
Làm thêm ngày nghỉ hằng tuần 200%
Làm thêm ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ với người hưởng lương ngày
Làm việc ban đêm trong giờ bình thường Cộng thêm 30%
Làm thêm vào ban đêm Mức làm thêm + 30% + 20% tiền lương giờ ban ngày của ngày đó

Theo công thức tại Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, giờ làm thêm ban đêm được tính như sau:

  • Ngày thường, ban ngày không làm thêm: 150% + 30% + 20% × 100% = 200%.
  • Ngày thường, ban ngày đã làm thêm: 150% + 30% + 20% × 150% = 210%.
  • Ngày nghỉ hằng tuần: 200% + 30% + 20% × 200% = 270%.
  • Ngày lễ, Tết: 300% + 30% + 20% × 300% = 390%.

Tiền lương giờ lấy tiền lương thực trả của công việc trong tháng chia cho số giờ làm việc thực tế bình thường, không tính tiền làm thêm, tiền thưởng, tiền ăn ca và các khoản hỗ trợ không gắn với công việc (điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

Khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần, làm thêm vào ngày đó tính theo mức ngày lễ; làm thêm vào ngày nghỉ bù thì tính theo mức ngày nghỉ hằng tuần (khoản 3 Điều 55).

Ngày lễ, Tết năm 2026

Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định 11 ngày nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương: Tết Dương lịch 1 ngày, Tết Âm lịch 5 ngày, 30/4, 1/5, Quốc khánh 2 ngày và Giỗ Tổ Hùng Vương 1 ngày.

Từ 01/07/2026, Nghị quyết 28/2026/QH16 của Quốc hội quy định ngày 24/11 hằng năm là Ngày Văn hóa Việt Nam, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương. Năm 2026, ngày 24/11 rơi vào thứ Ba. Nhân viên đi làm ngày này được trả ít nhất 300% như ngày nghỉ có hưởng lương. Bộ Nội vụ đã đề xuất phương án hoán đổi ngày làm việc cho khu vực nhà nước và khuyến khích doanh nghiệp áp dụng theo; chủ quán nên theo dõi thông báo chính thức.

Giới hạn giờ làm thêm

Theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 59–60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

  1. Phải có sự đồng ý của nhân viên về thời gian, địa điểm và công việc làm thêm.
  2. Không quá 50% số giờ làm bình thường trong ngày; nếu quán tính giờ theo tuần hoặc nhân viên làm không trọn thời gian thì tổng giờ bình thường và giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
  3. Làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần, lễ, Tết không quá 12 giờ/ngày.
  4. Không quá 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm.

Mức 300 giờ/năm chỉ áp dụng cho các ngành và trường hợp liệt kê tại khoản 3 Điều 107, như dệt may, điện tử, chế biến nông lâm thủy sản xuất khẩu, hoặc công việc cấp bách do thời vụ, sự cố; khi đó phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh. Nhà hàng, quán ăn không nằm trong nhóm ngành được liệt kê.

Ngoài ra, ca từ 6 giờ trở lên được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, ca đêm ít nhất 45 phút; nhân viên làm theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển ca; mỗi tuần nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục (Điều 109–111).

Ví dụ bảng lương một nhân viên quán

Giả sử nhân viên phục vụ tại một quán ở vùng I, lương tháng 6.240.000 đồng (cao hơn mức tối thiểu vùng I là 5.310.000 đồng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP), làm 26 ngày × 8 giờ = 208 giờ bình thường. Tiền lương giờ: 6.240.000 ÷ 208 = 30.000 đồng.

Nội dung trong tháng Số giờ Hệ số Thành tiền
Làm thêm ngày thường 18h–20h 2 150% 90.000 đồng
Ca chính 16h–24h, phụ cấp giờ ban đêm 2 30% 18.000 đồng
Ca chính 14h–22h rồi làm thêm 22h–24h 2 200% 120.000 đồng
Làm ngày nghỉ hằng tuần 8 200% 480.000 đồng
Làm ngày Quốc khánh 2/9 8 300% 720.000 đồng
Cộng các khoản thêm 1.428.000 đồng

Tổng giờ làm thêm trong tháng là 20 giờ, trong giới hạn 40 giờ. Với nhân viên hưởng lương tháng, tiền lương của ngày lễ đã nằm trong lương tháng; khoản 720.000 đồng là tiền làm thêm vào ngày lễ. Với nhân viên hưởng lương ngày, ngoài 300% còn được trả tiền lương của chính ngày lễ đó.

Các khoản trả thêm phải thể hiện trên bảng kê trả lương mỗi kỳ, ghi rõ tiền làm thêm giờ và tiền làm ban đêm (khoản 3 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019).

Mức phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Hành vi Mức phạt (cá nhân)
Không trả hoặc trả không đủ tiền làm thêm giờ, làm ban đêm (khoản 2 Điều 23) 5–10 triệu đồng với 1–10 người; 10–20 triệu đồng với 11–50 người
Huy động làm thêm vượt số giờ cho phép (khoản 4 Điều 24) 5–10 triệu đồng với 1–10 người; 10–20 triệu đồng với 11–50 người
Vi phạm quy định nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, Tết (khoản 2 Điều 24) 10–20 triệu đồng
Làm thêm không có sự đồng ý của nhân viên (khoản 3 Điều 24) 20–25 triệu đồng

Quán còn bị buộc trả đủ tiền lương cộng lãi. Hộ kinh doanh bị phạt như cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp 2 lần (Điều 7).

Việc cần làm ngay

  • Chốt tiền lương giờ của từng vị trí theo công thức tại Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Ghi ca làm, giờ ban đêm và ngày nghỉ hằng tuần vào nội quy hoặc hợp đồng.
  • Lấy xác nhận đồng ý làm thêm của nhân viên, có thể dùng mẫu 01/PLIV Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Theo dõi tổng giờ làm thêm theo tháng và theo năm cho từng người.
  • Cập nhật lịch lễ năm 2026, gồm ngày 24/11, và dự trù chi phí ca lễ, Tết.
  • In bảng kê trả lương tách riêng tiền làm thêm và tiền ban đêm.

Để ước tính chi phí thật của một nhân viên gồm lương, bảo hiểm và làm thêm, có thể dùng công cụ tính chi phí nhân viên. Mức lương tối thiểu vùng xem tại bài Lương tối thiểu vùng 2026 và chi phí thật của một nhân viên quán.

Nguồn tham khảo

Hỏi đáp

Quán trả gấp đôi lương cho nhân viên đi làm mùng 1 Tết có đủ không?

Không đủ. Mùng 1 Tết là ngày nghỉ Tết hưởng nguyên lương, làm việc vào ngày này là làm thêm giờ với mức ít nhất 300% theo điểm c khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019. Nếu làm sau 22 giờ, mức tính theo công thức tại Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP là 390%.

Ca chính của nhân viên là 16h–24h thì có phải trả làm thêm giờ không?

Không, nếu đó là 8 giờ làm việc bình thường đã thỏa thuận. Tuy nhiên, 2 giờ từ 22 giờ đến 24 giờ là giờ làm việc ban đêm, phải trả thêm ít nhất 30% tiền lương giờ theo khoản 2 Điều 98.

Nhân viên tự nguyện làm thêm nhiều hơn 40 giờ/tháng thì có được không?

Sự đồng ý của nhân viên không thay thế giới hạn giờ làm thêm. Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 giới hạn 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm; vượt giới hạn có thể bị phạt theo khoản 4 Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Nhân viên làm bán thời gian theo giờ có được tính làm thêm không?

Có. Khi tổng giờ làm vượt giờ làm bình thường đã thỏa thuận thì phần vượt là giờ làm thêm. Theo khoản 3 Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tổng giờ bình thường và giờ làm thêm của người làm không trọn thời gian không quá 12 giờ/ngày.

Nguồn tham khảo: Cổng văn bản Chính phủ – Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

Bài viết được biên soạn với sự hỗ trợ của AI dựa trên nguồn tham khảo và được Ban biên tập fnblegal kiểm duyệt trước khi đăng.

Lưu ý: Nội dung trên fnblegal là thông tin tham khảo, tổng hợp từ văn bản pháp luật và nguồn báo chí tại thời điểm đăng; không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể. Trước khi áp dụng, hãy đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư.

Chia sẻ:FacebookLinkedIn

Đọc tiếp

Xem tất cả →