Chuyển đến nội dung

Lương tối thiểu vùng 2026 và chi phí thật của một nhân viên quán

Mức lương tối thiểu vùng 2026 theo Nghị định 293/2025 và cách tính tổng chi phí hằng tháng của một nhân viên toàn thời gian tại quán, có ví dụ cụ thể.

Điểm nổi bật

  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định lương tối thiểu tháng từ 01/01/2026 là 5.310.000 đồng (vùng I), 4.730.000 đồng (vùng II), 4.140.000 đồng (vùng III) và 3.700.000 đồng (vùng IV).
  • Lương tối thiểu giờ tương ứng là 25.500 đồng, 22.700 đồng, 20.000 đồng và 17.800 đồng, dùng làm mốc cho nhân viên trả lương theo giờ.
  • Vùng áp dụng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động; chuỗi có quán ở nhiều địa bàn áp dụng mức của từng địa bàn.
  • Chi phí thật của một nhân viên gồm lương, phần bảo hiểm chủ quán đóng (thường là 21,5%), kinh phí công đoàn với doanh nghiệp, tiền làm thêm giờ và các khoản phúc lợi khác.
  • Với nhân viên vùng I nhận lương 6.000.000 đồng, chi phí bắt buộc của một doanh nghiệp vào khoảng 7.410.000 đồng/tháng, chưa tính làm thêm giờ và phúc lợi.

Ban biên tập fnblegalCập nhật

Lương tối thiểu vùng 2026 và chi phí thật của một nhân viên quán

Khi tính giá bán hay lập kế hoạch mở quán, nhiều chủ quán chỉ tính chi phí nhân viên bằng số tiền lương thỏa thuận. Con số thực tế luôn cao hơn: có phần bảo hiểm do chủ quán đóng, tiền làm thêm giờ vào dịp lễ, các khoản phụ cấp. Bài viết dành cho chủ quán cà phê, nhà hàng, chuỗi F&B đang tuyển hoặc đang trả lương cho nhân viên theo hợp đồng lao động, giúp nắm mức lương tối thiểu năm 2026 và cách tính chi phí thật.

Lương tối thiểu vùng năm 2026

Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực từ 01/01/2026. Mức lương tối thiểu tăng bình quân 7,2% so với trước.

Vùng Lương tối thiểu tháng Lương tối thiểu giờ
Vùng I 5.310.000 đồng 25.500 đồng
Vùng II 4.730.000 đồng 22.700 đồng
Vùng III 4.140.000 đồng 20.000 đồng
Vùng IV 3.700.000 đồng 17.800 đồng

Quán của bạn thuộc vùng nào

Vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động. Vùng I gồm nhiều phường của Hà Nội và TP.HCM, ví dụ các phường Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình (Hà Nội) hay Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành (TP.HCM), cùng một số địa bàn khác. Danh mục đầy đủ theo tên phường, xã sau sắp xếp đơn vị hành chính nằm trong phụ lục của Nghị định.

Với chuỗi có nhiều cửa hàng, mỗi cửa hàng áp dụng mức của địa bàn nơi cửa hàng hoạt động, không áp dụng chung một mức theo trụ sở.

Lương tối thiểu áp dụng thế nào

Tiền lương trả cho người lao động làm đủ thời giờ làm việc bình thường và hoàn thành định mức không được thấp hơn lương tối thiểu. Quy định này áp dụng cho mọi hình thức trả lương: theo tháng, theo giờ, theo ngày, theo tuần, theo sản phẩm hay khoán.

Với nhân viên trả lương theo giờ, mốc cần so sánh là lương tối thiểu giờ. Ví dụ quán ở vùng I trả 22.000 đồng/giờ là thấp hơn mức 25.500 đồng/giờ.

Chi phí thật của một nhân viên gồm những gì

1. Tiền lương theo hợp đồng

Đây là khoản thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động, không thấp hơn lương tối thiểu vùng.

2. Bảo hiểm do chủ quán đóng

Theo tổng hợp của LuatVietnam, năm 2026 chủ sử dụng lao động đóng 21,5% trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm, gồm: 14% hưu trí, tử tuất; 3% ốm đau, thai sản; 0,5% tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 3% bảo hiểm y tế; 1% bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động đóng 10,5%, được khấu trừ từ lương, không làm tăng chi phí của quán nhưng làm giảm số tiền nhân viên thực nhận.

3. Kinh phí công đoàn

Theo Luật Công đoàn 2024, doanh nghiệp và các tổ chức có sử dụng lao động đóng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, kể cả khi chưa có công đoàn cơ sở.

4. Làm thêm giờ, làm ban đêm, ngày lễ

Theo Bộ luật Lao động 2019, tiền lương làm thêm giờ ít nhất bằng 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương. Làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất 30%. Với quán mở muộn hoặc làm xuyên lễ, khoản này có thể đáng kể.

5. Các khoản khác

Phụ cấp ăn ca, gửi xe, đồng phục, khám sức khỏe cho nhân viên chế biến, đào tạo, thưởng Tết. Các khoản này tùy chính sách của quán nhưng cần tính vào ngân sách.

Ví dụ: một nhân viên phục vụ tại vùng I

Giả định: quán là doanh nghiệp tại vùng I, nhân viên toàn thời gian ký hợp đồng 12 tháng, lương 6.000.000 đồng/tháng, lương này cũng là căn cứ đóng bảo hiểm.

Khoản Cách tính Số tiền/tháng
Lương theo hợp đồng 6.000.000 đồng
Bảo hiểm chủ quán đóng 6.000.000 × 21,5% 1.290.000 đồng
Kinh phí công đoàn 6.000.000 × 2% 120.000 đồng
Chi phí bắt buộc 7.410.000 đồng

Nếu tháng đó nhân viên làm thêm 10 giờ vào ngày nghỉ hằng tuần, với đơn giá giờ thường khoảng 28.800 đồng (6.000.000 đồng chia cho 26 ngày × 8 giờ), tiền làm thêm là 28.800 × 200% × 10 = 576.000 đồng. Cộng phụ cấp ăn ca 500.000 đồng, tổng chi phí tháng khoảng 8.486.000 đồng, cao hơn khoảng 40% so với con số lương thỏa thuận.

Số tiền nhân viên thực nhận trước thuế thu nhập cá nhân là 6.000.000 − 630.000 (10,5% bảo hiểm) = 5.370.000 đồng, cộng các khoản làm thêm và phụ cấp. Chủ quán nên giải thích rõ điều này khi tuyển dụng để tránh hiểu lầm về "lương thực nhận".

Các con số trên mang tính minh họa. Cách tính đơn giá giờ, các khoản phụ cấp có tính vào lương đóng bảo hiểm hay không phụ thuộc vào hợp đồng và quy chế lương cụ thể của quán.

Dùng con số này thế nào

  • Định giá món: chi phí nhân sự nên tính theo chi phí thật, không theo lương thỏa thuận.
  • Xếp ca: so sánh chi phí làm thêm giờ với việc tuyển thêm một nhân viên bán thời gian.
  • Lập ngân sách năm: lương tối thiểu thường được điều chỉnh định kỳ, nên dự phòng mức tăng cho năm sau.

Việc cần làm ngay

  • Tra phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP để xác định vùng của từng cửa hàng.
  • Rà bảng lương: không ai làm đủ giờ bình thường mà nhận thấp hơn lương tối thiểu tháng hoặc giờ.
  • Kiểm tra lương ghi trên hợp đồng và lương đóng bảo hiểm có khớp với thực trả.
  • Tính chi phí thật cho từng vị trí: lương, bảo hiểm, công đoàn, làm thêm giờ, phụ cấp.
  • Cập nhật tỷ lệ chi phí nhân sự trên doanh thu để điều chỉnh giá bán nếu cần.
  • Ghi đơn giá làm thêm giờ, làm đêm, ngày lễ vào quy chế lương.

Để tính nhanh tổng chi phí của từng nhân viên theo vùng, loại hợp đồng và số giờ làm thêm, có thể dùng công cụ tính chi phí nhân viên miễn phí trên trang. Mẫu quy chế lương và hợp đồng lao động tham khảo có tại mục Mẫu biểu.

Nguồn tham khảo

Hỏi đáp

Quán ở phường thuộc vùng nào thì tra ở đâu?

Danh mục địa bàn vùng I đến vùng IV nằm trong phụ lục ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP, đăng trên cổng Văn bản Chính phủ. Danh mục đã được cập nhật theo tên phường, xã sau sắp xếp đơn vị hành chính.

Lương thử việc có được thấp hơn lương tối thiểu vùng không?

Bộ luật Lao động 2019 cho phép lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Mức lương của công việc khi làm đủ thời giờ bình thường vẫn không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.

Tiền tip của khách có được tính vào lương tối thiểu không?

Tiền tip là khoản khách tự nguyện đưa, không phải tiền lương do chủ quán trả theo hợp đồng. Không nên dùng tiền tip để bù cho phần lương thấp hơn mức tối thiểu.

Hộ kinh doanh có phải đóng kinh phí công đoàn 2% không?

Luật Công đoàn 2024 quy định doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động đóng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Việc áp dụng với hộ kinh doanh nên được xác nhận với kế toán hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương.

Nguồn tham khảo: Xây dựng chính sách – Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Bài viết được biên soạn với sự hỗ trợ của AI dựa trên nguồn tham khảo và được Ban biên tập fnblegal kiểm duyệt trước khi đăng.

Lưu ý: Nội dung trên fnblegal là thông tin tham khảo, tổng hợp từ văn bản pháp luật và nguồn báo chí tại thời điểm đăng; không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể. Trước khi áp dụng, hãy đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư.

Chia sẻ:FacebookLinkedIn

Đọc tiếp

Xem tất cả →