Chuẩn mựcChuẩn mực số 04 — Tài sản cố định vô hình· Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04) · Đợt 1 · Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001
Nội dung của chuẩn mực —
Mục 3. Ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
16. Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời:
- Định nghĩa về TSCĐ vô hình; và
- Bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại;
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
17. Doanh nghiệp phải xác định được mức độ chắc chắn khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai bằng việc sử dụng các giả định hợp lý và có cơ sở về các điều kiện kinh tế tồn tại trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
18. TSCĐ vô hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá.
Tra điều khoản khác · Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Mục lục Chuẩn mực số 04 — Tài sản cố định vô hình
Nội dung của chuẩn mực —
- Mục 3. Ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
- Mục 4. Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình trong từng trường hợp mua TSCĐ vô hình riêng biệt
- Mục 5. Mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp
- Mục 6. TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn
- Mục 7. TSCĐ vô hình được nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu
- Mục 8. TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi
- Mục 9. Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Mục 10. TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Mục 11. Giai đoạn nghiên cứu
- Mục 12. Giai đoạn triển khai
- Mục 13. Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Mục 14. Ghi nhận chi phí
- Mục 15. Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu
- Mục 16. Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu
- Mục 17. Khấu hao thời gian tính khấu hao
- Mục 18. Phương pháp khấu hao
- Mục 19. Giá trị thanh lý
- Mục 20. Xem xét lại thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao
- Mục 21. Nhượng bán và thanh lý TSCĐ vô hình
- Mục 22. Trình bày báo cáo tài chính
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.