Chuẩn mựcChuẩn mực số 04 — Tài sản cố định vô hình· Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04) · Đợt 1 · Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001
Nội dung của chuẩn mực —
Mục 11. Giai đoạn nghiên cứu
38. Toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu không được ghi nhận là TSCĐ vô hình mà được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
39. Ví dụ về các hoạt động trong giai đoạn nghiên cứu:
(a) Các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức mới và hoạt động tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn các phương án cuối cùng;
(b) Việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu, hoặc các tri thức khác;
(c) Việc tìm kiếm các phương pháp thay thế đối với các vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, quy trình, dịch vụ;
(d) Công thức, thiết kế, đánh giá và lựa chọn cuối cùng các phương pháp thay thế đối với các vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, quy trình, hệ thống, dịch vụ mới hoặc cải tiến hơn.
Tra điều khoản khác · Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Mục lục Chuẩn mực số 04 — Tài sản cố định vô hình
Nội dung của chuẩn mực —
- Mục 3. Ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
- Mục 4. Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình trong từng trường hợp mua TSCĐ vô hình riêng biệt
- Mục 5. Mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp
- Mục 6. TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn
- Mục 7. TSCĐ vô hình được nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu
- Mục 8. TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi
- Mục 9. Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Mục 10. TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Mục 11. Giai đoạn nghiên cứu
- Mục 12. Giai đoạn triển khai
- Mục 13. Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Mục 14. Ghi nhận chi phí
- Mục 15. Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu
- Mục 16. Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu
- Mục 17. Khấu hao thời gian tính khấu hao
- Mục 18. Phương pháp khấu hao
- Mục 19. Giá trị thanh lý
- Mục 20. Xem xét lại thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao
- Mục 21. Nhượng bán và thanh lý TSCĐ vô hình
- Mục 22. Trình bày báo cáo tài chính
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.