Chuẩn mựcChuẩn mực số 04 — Tài sản cố định vô hình· Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04) · Đợt 1 · Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001
Nội dung của chuẩn mực —
Mục 22. Trình bày báo cáo tài chính
70. Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày theo từng loại TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp và TSCĐ vô hình được hình thành từ các nguồn khác, về những thông tin sau:
(a) Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ vô hình;
(b) Phương pháp khấu hao; Thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao;
(c) Nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại vào đầu năm và cuối kỳ;
(d) Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (Phần TSCĐ vô hình) phải trình bày các thông tin:
- Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng, trong đó giá trị TSCĐ tăng từ hoạt động trong giai đoạn triển khai hoặc do sáp nhập doanh nghiệp;
- Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm;
- Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và luỹ kế đến cuối kỳ;
- Lý do khi một TSCĐ vô hình được khấu hao trên 20 năm (Khi đưa ra các lý do này, doanh nghiệp phải chỉ ra các nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản);
- Nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại và thời gian khấu hao còn lại của từng TSCĐ vô hình có vị trí quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của doanh nghiệp;
- Giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình do Nhà nước cấp (Quy định tại Đoạn 30), trong đó ghi rõ: Giá trị hợp lý khi ghi nhận ban đầu; Giá trị khấu hao luỹ kế; Giá trị còn lại của tài sản.
- Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đã dùng để thế chấp cho các khoản nợ phải trả;
- Các cam kết về mua, bán TSCĐ vô hình có giá trị lớn trong tương lai.
- Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình tạm thời không sử dụng;
- Nguyên giá TSCĐ vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng;
- Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đang chờ thanh lý.
- Giải trình khoản chi phí trong giai đoạn nghiên cứu và chi phí trong giai đoạn triển khai đã được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
- Các thay đổi khác về TSCĐ vô hình.
71. Kế toán TSCĐ vô hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong các hoạt động của doanh nghiệp, gồm:
(a) Quyền sử dụng đất có thời hạn;
(b) Nhãn hiệu hàng hóa;
(c) Quyền phát hành;
(d) Phần mềm máy vi tính;
(e) Giấy phép và giấy phép nhượng quyền;
(f) Bản quyền, bằng sáng chế;
(g) Công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu;
(h) TSCĐ vô hình đang triển khai.
Tra điều khoản khác · Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Mục lục Chuẩn mực số 04 — Tài sản cố định vô hình
Nội dung của chuẩn mực —
- Mục 3. Ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
- Mục 4. Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình trong từng trường hợp mua TSCĐ vô hình riêng biệt
- Mục 5. Mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp
- Mục 6. TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn
- Mục 7. TSCĐ vô hình được nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu
- Mục 8. TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi
- Mục 9. Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Mục 10. TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Mục 11. Giai đoạn nghiên cứu
- Mục 12. Giai đoạn triển khai
- Mục 13. Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Mục 14. Ghi nhận chi phí
- Mục 15. Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu
- Mục 16. Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu
- Mục 17. Khấu hao thời gian tính khấu hao
- Mục 18. Phương pháp khấu hao
- Mục 19. Giá trị thanh lý
- Mục 20. Xem xét lại thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao
- Mục 21. Nhượng bán và thanh lý TSCĐ vô hình
- Mục 22. Trình bày báo cáo tài chính
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.