Chuẩn mựcChuẩn mực số 04 — Tài sản cố định vô hình· Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04) · Đợt 1 · Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001
Nội dung của chuẩn mực —
Mục 12. Giai đoạn triển khai
40. Tài sản vô hình tạo ra trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu thỏa mãn được bảy (7) điều kiện sau:
(a) Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
(b) Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
(c) Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
(d) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
(e) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
(g) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
(f) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vô hình.
41. Ví dụ về các hoạt động triển khai:
(a) Thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các vật mẫu hoặc kiểu mẫu trước khi đưa vào sản xuất hoặc sử dụng;
(b) Thiết kế các dụng cụ, khuôn mẫu, khuôn dẫn và khuôn dập liên quan đến công nghệ mới;
(c) Thiết kế, xây dựng và vận hành xưởng thử nghiệm không có tính khả thi về mặt kinh tế cho hoạt động sản xuất mang tính thương mại;
(d) Thiết kế, xây dựng và sản xuất thử nghiệm một phương pháp thay thế các vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, quy trình, hệ thống và dịch vụ mới hoặc được cải tiến.
42. Các nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục tương tự được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là TSCĐ vô hình.
Tra điều khoản khác · Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Mục lục Chuẩn mực số 04 — Tài sản cố định vô hình
Nội dung của chuẩn mực —
- Mục 3. Ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
- Mục 4. Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình trong từng trường hợp mua TSCĐ vô hình riêng biệt
- Mục 5. Mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp
- Mục 6. TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn
- Mục 7. TSCĐ vô hình được nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu
- Mục 8. TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi
- Mục 9. Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Mục 10. TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Mục 11. Giai đoạn nghiên cứu
- Mục 12. Giai đoạn triển khai
- Mục 13. Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Mục 14. Ghi nhận chi phí
- Mục 15. Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu
- Mục 16. Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu
- Mục 17. Khấu hao thời gian tính khấu hao
- Mục 18. Phương pháp khấu hao
- Mục 19. Giá trị thanh lý
- Mục 20. Xem xét lại thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao
- Mục 21. Nhượng bán và thanh lý TSCĐ vô hình
- Mục 22. Trình bày báo cáo tài chính
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.