Chuẩn mựcChuẩn mực số 04 — Tài sản cố định vô hình· Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04) · Đợt 1 · Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001
Nội dung của chuẩn mực —
Mục 17. Khấu hao thời gian tính khấu hao
54. Giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô hình được phân bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó. Thời gian tính khấu hao của TSCĐ vô hình tối đa là 20 năm. Việc trích khấu hao được bắt đầu từ khi đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng.
55. Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình làm căn cứ tính khấu hao cần phải xem xét các yếu tố sau:
(a) Khả năng sử dụng dự tính của tài sản;
(b) Vòng đời của sản phẩm và các thông tin chung về các ước tính liên quan đến thời gian sử dụng hữu ích của các loại tài sản giống nhau được sử dụng trong điều kiện tương tự;
(c) Sự lạc hậu về kỹ thuật, công nghệ;
(d) Tính ổn định của ngành sử dụng tài sản đó và sự thay đổi về nhu cầu thị trường đối với các sản phẩm hoặc việc cung cấp dịch vụ mà tài sản đó đem lại;
(e) Hoạt động dự tính của các đối thủ cạnh tranh hiện tại hoặc tiềm tàng;
(f) Mức chi phí cần thiết để duy trì, bảo dưỡng;
(g) Thời gian kiểm soát tài sản, những hạn chế về mặt pháp lý và những hạn chế khác về quá trình sử dụng tài sản;
(h) Sự phụ thuộc thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình với các tài sản khác trong doanh nghiệp.
56. Phần mềm máy vi tính và các TSCĐ vô hình khác có thể nhanh chóng bị lạc hậu về kỹ thuật thì thời gian sử dụng hữu ích của các tài sản này thường là ngắn hơn.
57. Trong một số trường hợp, thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình có thể vượt quá 20 năm khi có những bằng chứng tin cậy, nhưng phải xác định được cụ thể. Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải:
(a) Khấu hao TSCĐ vô hình theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính chính xác nhất; và
(b) Trình bày các lý do ước tính thời gian sử dụng hữu ích của tài sản trên báo cáo tài chính.
58. Nếu việc kiểm soát đối với các lợi ích kinh tế trong tương lai từ TSCĐ vô hình đạt được bằng quyền pháp lý được cấp trong một khoảng thời gian xác định thì thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình không vượt quá thời gian có hiệu lực của quyền pháp lý, trừ khi quyền pháp lý được gia hạn.
59. Các nhân tố kinh tế và pháp lý ảnh hưởng đến thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình, gồm: (1) Các nhân tố kinh tế quyết định khoảng thời gian thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; (2) Các nhân tố pháp lý giới hạn khoảng thời gian doanh nghiệp kiểm soát được lợi ích kinh tế này. Thời gian sử dụng hữu ích là thời gian ngắn hơn trong số các khoảng thời gian trên.
Tra điều khoản khác · Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Mục lục Chuẩn mực số 04 — Tài sản cố định vô hình
Nội dung của chuẩn mực —
- Mục 3. Ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
- Mục 4. Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình trong từng trường hợp mua TSCĐ vô hình riêng biệt
- Mục 5. Mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp
- Mục 6. TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn
- Mục 7. TSCĐ vô hình được nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu
- Mục 8. TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi
- Mục 9. Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Mục 10. TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Mục 11. Giai đoạn nghiên cứu
- Mục 12. Giai đoạn triển khai
- Mục 13. Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Mục 14. Ghi nhận chi phí
- Mục 15. Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu
- Mục 16. Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu
- Mục 17. Khấu hao thời gian tính khấu hao
- Mục 18. Phương pháp khấu hao
- Mục 19. Giá trị thanh lý
- Mục 20. Xem xét lại thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao
- Mục 21. Nhượng bán và thanh lý TSCĐ vô hình
- Mục 22. Trình bày báo cáo tài chính
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.