Thông tưThông tư 89/2026/TT-BTC· Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 — Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Chương VI — Miễn thuế, giảm thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ
Điều 82. Trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế
1. Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế do người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:
Trường hợp Hệ thống của cơ quan thuế xác định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế tự động thì hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế với cơ sở dữ liệu quản lý thuế và quy định pháp luật để xác định số tiền đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế, số tiền không được miễn thuế, giảm thuế. Cơ quan thuế không phải trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 6 Điều này.
2. Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế do cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế, khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế:
Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế và hệ thống thông tin quản lý thuế để thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin khai trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế với hệ thống thông tin quản lý thuế và quy định pháp luật để xác định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế, cụ thể:
a) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế thực hiện đối chiếu số tiền thuế đề nghị miễn thuế, giảm thuế (nếu có) tại hồ sơ miễn thuế, giảm thuế với số tiền phải nộp của khoản đề nghị miễn thuế, giảm thuế tương ứng trên ứng dụng;
b) Trường hợp thông tin khai trên văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế không trùng khớp với thông tin trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế hoặc thông tin khai trên văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế không trùng khớp với thông tin quản lý của cơ quan thuế dẫn đến cơ quan thuế chưa đủ thông tin để xác định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế thuộc đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo của cơ quan thuế.
Hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ miễn thuế, giảm thuế hoặc có văn bản giải trình, bổ sung nhưng không đủ căn cứ để cơ quan thuế xác định miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.
Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế (hoặc đến ngày hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp thuế không giải trình, bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế;
c) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ thuế có nội dung miễn thuế, giảm thuế có rủi ro cao thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về nội dung miễn thuế, giảm thuế thuộc diện kiểm tra quy định tại Điều 88 Thông tư này. Cơ quan thuế ban hành Thông báo chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra theo mẫu số 07/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế;
d) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đủ điều kiện được giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế tự động thì hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế với cơ sở dữ liệu quản lý thuế và xác định khoản thu nhập hoặc số thuế đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế, khoản thu nhập hoặc số thuế không được miễn thuế, giảm thuế và trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.
3. Đối với trường hợp người nộp thuế đề nghị miễn thuế, giảm thuế tại hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:
a) Cơ quan thuế căn cứ thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế mà người nộp thuế kê khai tại hồ sơ khai thuế, đối chiếu với Hệ thống thông tin quản lý thuế và quy định của pháp luật để xác định số tiền đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế, số tiền không đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế và trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;
b) Trường hợp thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế tại hồ sơ khai thuế của người nộp thuế không trùng khớp với thông tin trên giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn thuế, giảm thuế hoặc không trùng khớp với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc chưa đủ căn cứ để cơ quan thuế xác định số tiền đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế, số tiền không đủ điều kiện miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, riêng lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất) thì thời hạn ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo cho cơ quan thuế.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông qua Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính thì trong thời hạn 03 ngày làm việc cơ quan thuế lập Thông báo đề nghị cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính theo mẫu 01/CCTT-ĐĐTCQ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông cung cấp bổ sung thông tin chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thuế.
Hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hoặc người nộp thuế đã có văn bản giải trình, bổ sung nhưng không đủ căn cứ để cơ quan thuế xác định miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông đối với trường hợp nộp hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.
Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế hoặc của cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông (hoặc hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp thuế không giải trình, bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế;
c) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ thuế có nội dung miễn thuế, giảm thuế có rủi ro cao thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
d) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đủ điều kiện được giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế tự động thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
4. Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền xác định đối tượng, trường hợp được miễn thuế, giảm thuế và ghi tại Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính chuyển cho cơ quan thuế:
a) Cơ quan thuế thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin trên Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính với Hệ thống thông tin quản lý thuế và quy định pháp luật. Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính không trùng khớp với hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc không đủ căn cứ để cơ quan thuế tính số tiền được miễn thuế, giảm thuế theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế có văn bản đề nghị cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính theo mẫu số 01/CCTT-ĐĐTCQ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan, người có thẩm quyền chuyển Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính để đề nghị bổ sung thông tin. Cơ quan, người có thẩm quyền lập phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính cung cấp bổ sung thông tin chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thuế.
Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành văn bản đề nghị cung cấp thông tin đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản cung cấp thông tin của cơ quan, người có thẩm quyền không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế.
b) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính đã có đầy đủ thông tin về đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế để cơ quan thuế tính số tiền được miễn thuế, giảm thuế theo quy định pháp luật thì cơ quan thuế tính số tiền được miễn thuế, giảm thuế, ghi vào Thông báo nộp tiền và trả kết quả cho người nộp thuế theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.
5. Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác:
a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được ghi trên thông báo tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế đối chiếu thông tin về khoản thu nhập đề nghị miễn thuế, giảm thuế với thông tin có liên quan trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế, quy định tại Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, pháp luật có liên quan và thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế, đảm bảo miễn thuế, giảm thuế đúng theo quy định tại Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác. Trường hợp hồ sơ chưa đủ thông tin, cơ quan thuế gửi Thông báo yêu cầu bổ sung thông tin theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ. Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế (hoặc hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp thuế không giải trình, bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế. Trường hợp xác định người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế gửi người nộp thuế Thông báo mẫu số 03-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác thì người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định;
b) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ thuế có nội dung miễn thuế, giảm thuế có rủi ro cao thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
6. Trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
a) Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế
a.1) Ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế và có số tiền được miễn thuế, giảm thuế;
a.2) Ban hành Thông báo không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và nêu rõ lý do đối với trường hợp không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế;
a.3) Ban hành Thông báo theo mẫu số 03-2/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này về việc thuộc hoặc không thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại tại Việt Nam, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 75 Thông tư này.
b) Trường hợp cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế trong đó có thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế hoặc Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan, người có thẩm quyền xác định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế chuyển đến thì thực hiện:
b.1) Cơ quan thuế ban hành Thông báo nộp tiền theo mẫu quy định tại điểm 4 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và Thông báo nộp tiền theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được miễn thuế, giảm thuế theo thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 và điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của tổ chức, cơ quan thuế ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b.2) Ban hành Thông báo không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và nêu rõ lý do đối với trường hợp không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
c) Trường hợp miễn thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 71 Thông tư này: cơ quan thuế căn cứ dữ liệu tại Hệ thống thông tin quản lý thuế để xác định đối tượng được miễn thuế và ban hành Quyết định danh sách hộ gia đình, cá nhân được miễn thuế theo mẫu số 05/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định, đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và gửi thông báo cho người nộp thuế được miễn thuế;
d) Trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 71 Thông tư này, cơ quan thuế ban hành Quyết định danh sách người nộp thuế được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 05/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định trên cơ sở danh sách đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến;
đ) Trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 Thông tư này, cơ quan thuế ban hành Thông báo theo mẫu số 03-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp xác định người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác.
Tra điều khoản khác · Quản lý thuế
Mục lục Thông tư 89/2026/TT-BTC
Chương I — Những quy định chung
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
- Điều 5. Nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước
- Điều 6. Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế
Chương II — Giao dịch điện tử trong quản lý thuế
- Điều 7. Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế
- Điều 8. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế
- Điều 9. Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử
- Điều 10. Xác nhận điện tử trên hồ sơ, chứng từ trong giao dịch thuế điện tử
- Điều 11. Xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế; thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế
- Điều 12. Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch thuế điện tử
- Điều 13. Đăng ký, thay đổi, bổ sung thông tin và ngừng giao dịch thuế điện tử
- Điều 14. Người nộp thuế kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 15. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong quản lý thuế (T-VAN)
- Điều 16. Đăng ký giao dịch thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
Chương III — Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; phân bổ thuế, khoản thu khác
- Điều 17. Quy định chung về khai, tính, phân bổ thuế, khoản thu khác
- Điều 18. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Điều 19. Khai thuế giá trị gia tăng
- Điều 20. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
- Điều 21. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
- Điều 22. Khai thuế thu nhập cá nhân
- Điều 23. Khai thuế tài nguyên (trừ hoạt động dầu khí và bán dầu khí)
- Điều 24. Khai thuế bảo vệ môi trường
- Điều 25. Khai thuế, khoản thu khác liên quan đến sử dụng đất đai
- Điều 26. Khai khoản thu khác
- Điều 27. Khai lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 28. Khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu
- Điều 29. Hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí
- Điều 30. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
- Điều 31. Khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài; hồ sơ khai thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác
- Điều 32. Hồ sơ kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế khi mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
- Điều 33. Khai thuế, nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
- Điều 34. Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam
Chương IV — Nộp thuế, khoản thu khác; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 35. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 36. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (sau đây gọi chung là nộp thuế)
- Điều 37. Tra soát, điều chỉnh thông tin và xử lý chứng từ nộp thuế có sai, sót
- Điều 38. Trình tự, thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 39. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
- Điều 40. Trình tự, thủ tục, hồ sơ không tính tiền chậm nộp
- Điều 41. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn tiền chậm nộp
- Điều 42. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp, nộp thừa
- Điều 43. Xử lý không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
- Điều 44. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Chương V — Thủ tục hoàn thuế
- Điều 45. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế
- Điều 46. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
- Điều 47. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
- Điều 48. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
- Điều 49. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
- Điều 50. Quyết định hoàn thuế
- Điều 51. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước
- Điều 52. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế
- Điều 53. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế
- Điều 54. Thu hồi hoàn thuế
- Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
- Điều 56. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
- Điều 57. Tiếp nhận hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
- Điều 58. Phân loại hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
- Điều 59. Giải quyết hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
- Điều 60. Quyết định hoàn tiền nộp thừa
- Điều 61. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước
- Điều 62. Trả kết quả giải quyết hoàn trả thuế nộp thừa
- Điều 63. Kiểm tra sau hoàn tiền nộp thừa
- Điều 64. Thu hồi hoàn tiền nộp thừa
Chương VI — Miễn thuế, giảm thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ
- Điều 65. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế
- Điều 66. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 67. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 68. Hồ sơ giảm thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 69. Hồ sơ giảm thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 70. Hồ sơ miễn, giảm thuế tài nguyên đối với trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm thuế theo quy định tại điểm b.4 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 71. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b.5 và điểm b.6 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 72. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại điểm b.7 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 73. Hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất trong trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm b.8 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 74. Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ
- Điều 75. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 76. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài
- Điều 77. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú của Việt Nam
- Điều 78. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (trừ thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế và thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài)
- Điều 79. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế
- Điều 80. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài
- Điều 81. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế không phải là Hiệp định thuế hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam
- Điều 82. Trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế
- Điều 83. Trình tự, thủ tục thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế
- Điều 84. Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ
- Điều 85. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xóa tiền thuế nợ, phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa
- Điều 86. Nộp dần tiền thuế nợ
Chương VII — Kiểm tra thuế; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí
Chương VIII — Kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử
- Điều 91. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai khoản thu khác cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo cơ chế một cửa liên thông
- Điều 92. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế điện tử theo cơ chế một cửa liên thông
- Điều 93. Thông tin trao đổi, cung cấp giữa cơ quan thuế với Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác
- Điều 94. Tra soát, đối soát, xử lý sai sót và điều chỉnh thông tin, dữ liệu trao đổi, cung cấp
Chương IX — Một số vấn đề khác
Chương X — Điều khoản thi hành
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.