Thông tưThông tư 89/2026/TT-BTC· Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 — Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Chương II — Giao dịch điện tử trong quản lý thuế
Điều 15. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong quản lý thuế (T-VAN)
1. Điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
Doanh nghiệp được lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN là các doanh nghiệp trung gian thực hiện việc gửi, nhận hoặc lưu trữ thông điệp dữ liệu hoặc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Có hệ thống thiết bị, giải pháp kỹ thuật, ứng dụng công nghệ đáp ứng việc cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế, đảm bảo kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế và vận hành ổn định, liên tục 24/7. Các yêu cầu kỹ thuật triển khai đảm bảo đáp ứng theo các chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài chính công bố. Việc lưu trữ hồ sơ điện tử tuân theo quy định pháp luật về lưu trữ.
Có phương án dự phòng hệ thống, sao lưu và khôi phục dữ liệu nhằm bảo đảm duy trì hoạt động trong trường hợp xảy ra sự cố, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn và khả năng truy xuất dữ liệu khi cần thiết.
Áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin, an ninh dữ liệu theo quy định của pháp luật, bao gồm: phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy cập trái phép, bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu và kiểm soát giao dịch giữa các bên liên quan;
b) Có kinh nghiệm trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông tin và giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử giữa các tổ chức. Có tối thiểu 03 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin;
c) Cam kết có đủ năng lực tài chính để đầu tư, vận hành và duy trì hệ thống cung cấp dịch vụ phù hợp với quy mô bảo đảm khả năng xử lý rủi ro và bồi thường thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ;
d) Có đội ngũ nhân sự kỹ thuật đáp ứng yêu cầu quản trị hệ thống, bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin, an ninh dữ liệu, quản trị cơ sở dữ liệu và hỗ trợ người sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ; bố trí bộ phận kỹ thuật thực hiện giám sát, vận hành và xử lý sự cố.
2. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức đã là đơn vị cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép có nhu cầu triển khai cung cấp dịch vụ T-VAN thì đăng ký bổ sung theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này gửi văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo các tài liệu chứng minh.
a) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ đề nghị kết nối được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối theo mẫu số 03/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Sau khi có thông báo chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối, tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện các yêu cầu kỹ thuật và phối hợp với Cục Thuế thực hiện kết nối kỹ thuật, kiểm tra điều kiện về tiêu chuẩn kỹ thuật và ký biên bản kiểm tra kỹ thuật;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra kỹ thuật, Cục Thuế thông báo công khai danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN qua Hệ thống thông tin quản lý thuế trong trường hợp đáp ứng yêu cầu hoặc thông báo bằng văn bản việc không chấp nhận kết nối trong trường hợp không đáp ứng yêu cầu theo mẫu số 03/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện cung cấp dịch vụ kể từ ngày Cục Thuế công bố công khai danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
4. Thay đổi, bổ sung thông tin, tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN:
a) Trường hợp có thay đổi, bổ sung thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gửi văn bản thay đổi, bổ sung thông tin theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Thuế kèm theo tài liệu liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi:
a.1) Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin, tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này;
a.2) Trường hợp thông tin thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN phối hợp với Cục Thuế thực hiện kiểm tra tiêu chuẩn kết nối và ký biên bản kiểm tra kỹ thuật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra kỹ thuật đạt yêu cầu đối với trường hợp thay đổi liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, Cục Thuế thực hiện cập nhật thông tin thay đổi của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
b) Trường hợp tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gửi thông báo cho Cục Thuế bằng văn bản theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời thông báo cho người nộp thuế ít nhất 30 ngày trước thời hạn tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ. Cục Thuế thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế và Hệ thống thông tin quản lý thuế trong ngày nhận được thông báo của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
c) Cục Thuế chủ động tạm ngừng, ngừng kết nối:
c.1) Cục Thuế ngừng kết nối trong trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bị giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của tổ chức; bị tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy; bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật;
c.2) Cục Thuế tạm ngừng kết nối trong trường hợp hệ thống thông tin của cơ quan thuế tự động phát hiện hoặc thông qua hoạt động kiểm tra xác định tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thuộc một trong các trường hợp sau: không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định đã được công bố; vi phạm các điều khoản quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
d) Cục Thuế thông báo cho tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, cho người nộp thuế có liên quan qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, đồng thời công bố công khai trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế và Hệ thống thông tin quản lý thuế về tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN vi phạm, đã ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN;
đ) Người nộp thuế đang giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ hoặc bị ngừng, tạm ngừng kết nối chuyển sang giao dịch qua Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử khác hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN khác.
5. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan:
a) Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN:
a.1) Thực hiện truyền nhận hồ sơ và kết quả xử lý hồ sơ thuế điện tử giữa người nộp thuế và cơ quan thuế kịp thời, ngay sau khi tiếp nhận từ các bên liên quan;
a.2) Cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu cho cơ quan thuế khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật;
a.3) Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định kỹ thuật, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN chịu trách nhiệm bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn, bảo mật thông tin; truyền, nhận, quản lý, lưu trữ hồ sơ, nhật ký giao dịch điện tử của người nộp thuế kịp thời, đầy đủ, chính xác; cung cấp, đối chiếu dữ liệu theo yêu cầu của Cục Thuế;
a.4) Bảo đảm hệ thống kết nối hoạt động liên tục, an toàn và ổn định; chủ động xử lý sự cố và phối hợp với cơ quan thuế trong quá trình vận hành; nâng cấp hệ thống theo yêu cầu của Cục Thuế;
a.5) Thông báo ngay trong ngày cho cơ quan thuế và người nộp thuế khi xảy ra sự cố kỹ thuật về thời điểm sự cố của hệ thống, thời điểm hệ thống tiếp tục hoạt động; đồng thời đăng tải thông tin sự cố trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế, Cổng thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. Trường hợp bảo trì hệ thống phải thông báo trước ít nhất 30 ngày và có biện pháp bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế;
a.6) Bảo đảm việc gửi, nhận, lưu giữ và bảo mật chứng từ điện tử theo đúng thỏa thuận và quy định của pháp luật;
a.7) Chịu trách nhiệm, bồi thường cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng dân sự giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN và người nộp thuế.
b) Trách nhiệm của người nộp thuế:
b.1) Thực hiện các điều khoản ký kết trong hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
b.2) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ thuế điện tử.
c) Trách nhiệm của cơ quan thuế:
c.1) Kiểm tra tại tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN theo các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ và việc tuân thủ quy định pháp luật;
c.2) Thiết lập, duy trì, đảm bảo kết nối Hệ thống thông tin quản lý thuế với hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN;
c.3) Hỗ trợ nghiệp vụ thuế cho tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN trong việc thực hiện các giao dịch truyền, nhận giữa người nộp thuế và cơ quan thuế; phối hợp đào tạo người nộp thuế; hỗ trợ giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ; cung cấp mẫu biểu và định dạng dữ liệu phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN.
Tra điều khoản khác · Quản lý thuế
Mục lục Thông tư 89/2026/TT-BTC
Chương I — Những quy định chung
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
- Điều 5. Nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước
- Điều 6. Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế
Chương II — Giao dịch điện tử trong quản lý thuế
- Điều 7. Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế
- Điều 8. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế
- Điều 9. Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử
- Điều 10. Xác nhận điện tử trên hồ sơ, chứng từ trong giao dịch thuế điện tử
- Điều 11. Xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế; thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế
- Điều 12. Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch thuế điện tử
- Điều 13. Đăng ký, thay đổi, bổ sung thông tin và ngừng giao dịch thuế điện tử
- Điều 14. Người nộp thuế kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 15. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong quản lý thuế (T-VAN)
- Điều 16. Đăng ký giao dịch thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
Chương III — Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; phân bổ thuế, khoản thu khác
- Điều 17. Quy định chung về khai, tính, phân bổ thuế, khoản thu khác
- Điều 18. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Điều 19. Khai thuế giá trị gia tăng
- Điều 20. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
- Điều 21. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
- Điều 22. Khai thuế thu nhập cá nhân
- Điều 23. Khai thuế tài nguyên (trừ hoạt động dầu khí và bán dầu khí)
- Điều 24. Khai thuế bảo vệ môi trường
- Điều 25. Khai thuế, khoản thu khác liên quan đến sử dụng đất đai
- Điều 26. Khai khoản thu khác
- Điều 27. Khai lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 28. Khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu
- Điều 29. Hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí
- Điều 30. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
- Điều 31. Khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài; hồ sơ khai thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác
- Điều 32. Hồ sơ kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế khi mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
- Điều 33. Khai thuế, nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
- Điều 34. Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam
Chương IV — Nộp thuế, khoản thu khác; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 35. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 36. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (sau đây gọi chung là nộp thuế)
- Điều 37. Tra soát, điều chỉnh thông tin và xử lý chứng từ nộp thuế có sai, sót
- Điều 38. Trình tự, thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 39. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
- Điều 40. Trình tự, thủ tục, hồ sơ không tính tiền chậm nộp
- Điều 41. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn tiền chậm nộp
- Điều 42. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp, nộp thừa
- Điều 43. Xử lý không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
- Điều 44. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Chương V — Thủ tục hoàn thuế
- Điều 45. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế
- Điều 46. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
- Điều 47. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
- Điều 48. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
- Điều 49. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
- Điều 50. Quyết định hoàn thuế
- Điều 51. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước
- Điều 52. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế
- Điều 53. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế
- Điều 54. Thu hồi hoàn thuế
- Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
- Điều 56. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
- Điều 57. Tiếp nhận hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
- Điều 58. Phân loại hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
- Điều 59. Giải quyết hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
- Điều 60. Quyết định hoàn tiền nộp thừa
- Điều 61. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước
- Điều 62. Trả kết quả giải quyết hoàn trả thuế nộp thừa
- Điều 63. Kiểm tra sau hoàn tiền nộp thừa
- Điều 64. Thu hồi hoàn tiền nộp thừa
Chương VI — Miễn thuế, giảm thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ
- Điều 65. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế
- Điều 66. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 67. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 68. Hồ sơ giảm thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 69. Hồ sơ giảm thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 70. Hồ sơ miễn, giảm thuế tài nguyên đối với trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm thuế theo quy định tại điểm b.4 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 71. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b.5 và điểm b.6 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 72. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại điểm b.7 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 73. Hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất trong trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm b.8 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 74. Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ
- Điều 75. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 76. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài
- Điều 77. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú của Việt Nam
- Điều 78. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (trừ thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế và thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài)
- Điều 79. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế
- Điều 80. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài
- Điều 81. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế không phải là Hiệp định thuế hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam
- Điều 82. Trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế
- Điều 83. Trình tự, thủ tục thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế
- Điều 84. Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ
- Điều 85. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xóa tiền thuế nợ, phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa
- Điều 86. Nộp dần tiền thuế nợ
Chương VII — Kiểm tra thuế; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí
Chương VIII — Kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử
- Điều 91. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai khoản thu khác cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo cơ chế một cửa liên thông
- Điều 92. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế điện tử theo cơ chế một cửa liên thông
- Điều 93. Thông tin trao đổi, cung cấp giữa cơ quan thuế với Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác
- Điều 94. Tra soát, đối soát, xử lý sai sót và điều chỉnh thông tin, dữ liệu trao đổi, cung cấp
Chương IX — Một số vấn đề khác
Chương X — Điều khoản thi hành
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.