Thông tưThông tư 89/2026/TT-BTC· Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 — Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Chương VI — Miễn thuế, giảm thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ
Điều 76. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài
1. Để được xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế cho cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký nộp thuế hoặc ủy quyền cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng, chi trả thu nhập kê khai, khấu trừ nộp thay. Bên Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế nộp cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên, gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trong đó ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế thuộc kỳ đề nghị miễn, giảm thuế. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ, cá nhân chưa có Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, cá nhân nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động ở nước ngoài hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng đại lý và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó (nếu có);
d) Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động tại Việt Nam (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh) hoặc giấy chứng nhận của cơ quan đại diện Việt Nam trong các chương trình trao đổi văn hóa, thể dục thể thao về nội dung hoạt động và thu nhập đề nghị miễn thuế theo Hiệp định thuế (đối với thu nhập từ biểu diễn văn hóa, thể dục thể thao tại Việt Nam) hoặc bản sao điện tử giấy tờ pháp lý chứng minh nguồn gốc của khoản thu nhập hoặc quyền được nhận thừa kế, quà tặng (đối với các loại thu nhập khác) và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó;
đ) Bản sao hộ chiếu sử dụng cho việc xuất nhập cảnh tại Việt Nam và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó;
e) Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập (thu nhập của thầy thuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ, kế toán viên) có xác nhận của người nộp thuế;
g) Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề do Việt Nam cấp (đối với các ngành nghề pháp luật Việt Nam yêu cầu phải đăng ký kinh doanh hoặc có giấy phép hành nghề) đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập (thu nhập của thầy thuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ, kế toán viên) có xác nhận của người nộp thuế;
h) Bản sao hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế. Cụ thể:
h.1) Trường hợp chuyển nhượng bất động sản: bản sao hợp đồng chuyển nhượng bất động sản;
h.2) Trường hợp chuyển nhượng vốn: bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn; bản sao giấy chứng nhận đầu tư của công ty Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn có xác nhận của người nộp thuế;
h.3) Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán: bản sao của hợp đồng mua bán chứng khoán. Trường hợp hoạt động mua bán chứng khoán không có hợp đồng mua bán chứng khoán thì người nộp thuế nộp bảng kê dữ liệu giao dịch hoặc chứng từ xác nhận giao dịch do ngân hàng lưu ký hoặc công ty chứng khoán xác nhận theo mẫu số 01/TNKDCK Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
i) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
2. Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo cá nhân chỉ phải nộp lại hồ sơ nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến Hợp đồng lao động, Giấy chứng nhận cư trú đã gửi cơ quan thuế.
3. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, cá nhân chỉ nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì trong thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc trước khi kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) cá nhân gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của năm tính thuế tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký nộp thuế. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận cư trú, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế Giấy chứng nhận cư trú này.
4. Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong quý ngay sau ngày kết thúc năm tính thuế.
5. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Tra điều khoản khác · Quản lý thuế
Mục lục Thông tư 89/2026/TT-BTC
Chương I — Những quy định chung
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
- Điều 5. Nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước
- Điều 6. Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế
Chương II — Giao dịch điện tử trong quản lý thuế
- Điều 7. Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế
- Điều 8. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế
- Điều 9. Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử
- Điều 10. Xác nhận điện tử trên hồ sơ, chứng từ trong giao dịch thuế điện tử
- Điều 11. Xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế; thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế
- Điều 12. Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch thuế điện tử
- Điều 13. Đăng ký, thay đổi, bổ sung thông tin và ngừng giao dịch thuế điện tử
- Điều 14. Người nộp thuế kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 15. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong quản lý thuế (T-VAN)
- Điều 16. Đăng ký giao dịch thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
Chương III — Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; phân bổ thuế, khoản thu khác
- Điều 17. Quy định chung về khai, tính, phân bổ thuế, khoản thu khác
- Điều 18. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Điều 19. Khai thuế giá trị gia tăng
- Điều 20. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
- Điều 21. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
- Điều 22. Khai thuế thu nhập cá nhân
- Điều 23. Khai thuế tài nguyên (trừ hoạt động dầu khí và bán dầu khí)
- Điều 24. Khai thuế bảo vệ môi trường
- Điều 25. Khai thuế, khoản thu khác liên quan đến sử dụng đất đai
- Điều 26. Khai khoản thu khác
- Điều 27. Khai lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 28. Khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu
- Điều 29. Hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí
- Điều 30. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
- Điều 31. Khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài; hồ sơ khai thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác
- Điều 32. Hồ sơ kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế khi mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
- Điều 33. Khai thuế, nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
- Điều 34. Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam
Chương IV — Nộp thuế, khoản thu khác; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 35. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 36. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (sau đây gọi chung là nộp thuế)
- Điều 37. Tra soát, điều chỉnh thông tin và xử lý chứng từ nộp thuế có sai, sót
- Điều 38. Trình tự, thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 39. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
- Điều 40. Trình tự, thủ tục, hồ sơ không tính tiền chậm nộp
- Điều 41. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn tiền chậm nộp
- Điều 42. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp, nộp thừa
- Điều 43. Xử lý không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
- Điều 44. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Chương V — Thủ tục hoàn thuế
- Điều 45. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế
- Điều 46. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
- Điều 47. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
- Điều 48. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
- Điều 49. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
- Điều 50. Quyết định hoàn thuế
- Điều 51. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước
- Điều 52. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế
- Điều 53. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế
- Điều 54. Thu hồi hoàn thuế
- Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
- Điều 56. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
- Điều 57. Tiếp nhận hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
- Điều 58. Phân loại hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
- Điều 59. Giải quyết hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
- Điều 60. Quyết định hoàn tiền nộp thừa
- Điều 61. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước
- Điều 62. Trả kết quả giải quyết hoàn trả thuế nộp thừa
- Điều 63. Kiểm tra sau hoàn tiền nộp thừa
- Điều 64. Thu hồi hoàn tiền nộp thừa
Chương VI — Miễn thuế, giảm thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ
- Điều 65. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế
- Điều 66. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 67. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 68. Hồ sơ giảm thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 69. Hồ sơ giảm thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 70. Hồ sơ miễn, giảm thuế tài nguyên đối với trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm thuế theo quy định tại điểm b.4 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 71. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b.5 và điểm b.6 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 72. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại điểm b.7 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 73. Hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất trong trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm b.8 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 74. Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ
- Điều 75. Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
- Điều 76. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài
- Điều 77. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú của Việt Nam
- Điều 78. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (trừ thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế và thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài)
- Điều 79. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế
- Điều 80. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài
- Điều 81. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế không phải là Hiệp định thuế hoặc thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam
- Điều 82. Trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế
- Điều 83. Trình tự, thủ tục thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế
- Điều 84. Trình tự, thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ
- Điều 85. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xóa tiền thuế nợ, phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa
- Điều 86. Nộp dần tiền thuế nợ
Chương VII — Kiểm tra thuế; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí
Chương VIII — Kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử
- Điều 91. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai khoản thu khác cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo cơ chế một cửa liên thông
- Điều 92. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế điện tử theo cơ chế một cửa liên thông
- Điều 93. Thông tin trao đổi, cung cấp giữa cơ quan thuế với Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác
- Điều 94. Tra soát, đối soát, xử lý sai sót và điều chỉnh thông tin, dữ liệu trao đổi, cung cấp
Chương IX — Một số vấn đề khác
Chương X — Điều khoản thi hành
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.