Công vănCông văn 720/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC· Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) — 15 nhóm điểm mới của NĐ 320 và TT 20 so với NĐ 218/2013, TT 78/2014, TT 96/2015; mỗi điểm dẫn thẳng đến điều tương ứng trong bộ
Mục 8. Về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP đã bổ sung và sửa đổi, bổ sung một số khoản chi phí không được trừ; đồng thời, rà soát lại một số câu chữ đảm bảo rõ ràng, minh bạch, cụ thể:
- Tại khoản 4, khoản 10 quy định không được tính vào chi phí được trừ đối với phần chi vượt mức quy định, trong đó:
+ Bổ sung khoản chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
+ Chỉnh sửa quy định về chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.
+ Chỉnh sửa quy định mức khống chế khoản chi để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động từ mức 03 triệu đồng/tháng/người lên mức 05 triệu đồng/tháng/người.
- Tại khoản 6 bổ sung: những tài sản dùng để phục vụ trực tiếp cho người lao động trong doanh nghiệp; tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị được cơ quan có thẩm quyền cho phép đánh giá lại được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Tại khoản 7 chỉnh sửa khoản trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo quy định của pháp luật kế toán.
- Tại khoản 8 chỉnh sửa, bổ sung như sau:
+ Tại điểm b bổ sung: Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con.
+ Tại điểm g chỉnh sửa chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
+ Tại điểm k bổ sung: Chi trả trợ cấp thôi việc, chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động không theo đúng quy định không được tính vào chi phí được trừ.
- Tại khoản 12 bổ sung: Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ không được tính vào chi phí được trừ không bao gồm: phần thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng biếu, hàng tặng không thu tiền theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; phần thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh của hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tài trợ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP; phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế, số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra.
- Tại khoản 16 quy định về lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, trong đó lược bỏ quy định: chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào hoạt động được phản ánh riêng biệt. Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (sau khi bù trừ số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm) được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khi công trình đưa vào hoạt động để phù hợp với pháp luật về kế toán.
- Tại khoản 20 chỉnh sửa quy định về tiền cấp quyền khai thác khoáng sản để phù hợp với quy định của pháp luật về khoáng sản. Cụ thể:
“20. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức tiền khai thác khoáng sản phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
a) Khi thực hiện quyết toán số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản, trường hợp số tiền đã nộp nhỏ hơn số phải nộp sau khi quyết toán thì số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nộp bổ sung được tính vào chi phí được trừ tại kỳ tính thuế phát sinh khoản nộp bổ sung của doanh nghiệp khai thác, thu hồi khoáng sản.
b) Trường hợp các giấy phép khai thác khoáng sản, văn bản cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản còn thời hạn khai thác, thu hồi khoáng sản tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính vào chi phí được trừ được xác định theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn phải nộp sau quyết toán theo quy định của pháp luật về khoáng sản phân bổ đều cho số năm còn được khai thác, thu hồi.
c) Đối với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã tính vào chi phí được trừ theo kỳ tính thuế trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không điều chỉnh lại”.
- Tại khoản 21 bổ sung quy định về chi phí trả lãi tiền vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO, cụ thể:
+ Doanh nghiệp dự án BT, BOT, BTO được lựa chọn tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi trả lãi tiền vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO theo thực tế phát sinh trong kỳ hoặc phân bổ chi phí lãi vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO theo doanh thu.
+ Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn áp dụng chi phí trả lãi tiền vay phân bổ theo doanh thu thì việc áp dụng phương pháp phân bổ chi phí trả lãi tiên vay được áp dụng trong suốt thời gian thực hiện dự án BT, BOT, BTO.
+ Phần chi phí trả lãi tiền vay theo thực tế phát sinh trong kỳ của các hợp đồng BT, BOT, BTO vượt mức chi phí lãi vay phân bổ theo doanh thu không được tính vào chi phí được trừ trong kỳ mà chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo.
+ Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
- Tại khoản 23 bổ sung quy định không được trừ đối với các khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Tra điều khoản khác · Thuế thu nhập doanh nghiệp
Mục lục Công văn 720/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC
- Mục 1. Về người nộp thuế
- Mục 2. Về thu nhập chịu thuế
- Mục 3. Về thu nhập được miễn thuế
- Mục 4. Về thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
- Mục 5. Về xác định lỗ và chuyển lỗ
- Mục 6. Về doanh thu
- Mục 7. Về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Mục 8. Về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Mục 9. Về thuế suất
- Mục 10. Về phương pháp tính thuế
- Mục 11. Về thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Mục 12. Về thu nhập từ đầu tư chứng khoán
- Mục 13. Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Mục 14. Về ưu đãi thuế TNDN
- Mục 15. Về chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.