Công vănCông văn 720/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC· Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) — 15 nhóm điểm mới của NĐ 320 và TT 20 so với NĐ 218/2013, TT 78/2014, TT 96/2015; mỗi điểm dẫn thẳng đến điều tương ứng trong bộ
Mục 14. Về ưu đãi thuế TNDN
Tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung 01 điều (Điều 18) để quy định riêng về nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế TNDN, theo đó tại Điều 19 quy định về thuế suất ưu đãi không nhắc lại ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế mà dẫn chiếu thực hiện theo ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại Điều 18. Nội dung chỉnh sửa, bổ sung về ưu đãi thuế TNDN tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Tại Điều 18:
- Bổ sung quy định về nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với trường hợp Nghị định khác của Chính phủ có quy định về ưu đãi thuế TNDN khác với quy định của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, trừ Nghị định quy định chi tiết Luật Thủ đô, Nghị định được ban hành theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và điểm h khoản 8 Điều 10 Luật Tổ chức Chính phủ, các văn bản hướng dẫn các Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của Quốc hội và các Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định các trường hợp tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 206/2025/QH15 ngày 24/6/2025 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật.
- Quy định chi tiết về đối tượng ưu đãi thuế TNDN (ngành, nghề, địa bàn và các hoạt động được ưu đãi):
+ Bổ sung chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với: Dự án thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt; ứng dụng công nghệ chiến lược; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác.
+ Bổ sung doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào diện áp dụng ưu đãi thuế TNDN.
+ Bổ sung thu nhập từ hoạt động báo chí khác (ngoài báo in), bao gồm cả quảng cáo trên báo vào diện áp dụng thuế suất ưu đãi 10%.
+ Lược bỏ ưu đãi đối với các ngành, nghề có tính trùng lắp, dàn trải, không có tiêu chí xác định rõ ràng, không phù hợp với pháp luật chuyên ngành như tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.
+ Không áp dụng ưu đãi riêng đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp (các dự án đầu tư tại khu công nghiệp sẽ hưởng ưu đãi thuế theo điều kiện ngành, nghề, địa bàn ưu đãi mà dự án đáp ứng).
+ Quy định rõ địa bàn địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn là địa bàn theo địa giới hành chính theo quy định của pháp luật về đầu tư.
+ Chỉnh sửa cụm từ “khu công nghệ thông tin tập trung” thành “khu công nghệ số tập trung”.
- Sửa đổi, bổ sung mức ưu đãi của dự án đầu tư tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn ưu đãi thuế được áp dụng thuế suất ưu đãi 17% trong 10 năm, miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm (giữ nguyên mức ưu đãi thuế hiện hành đối với dự án đầu tư tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế).
- Chỉnh sửa quy định về điều kiện kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, có ảnh hưởng lớn về kinh tế - xã hội cần đặc biệt khuyến khích.
- Chỉnh sửa quy định về thời gian bắt đầu áp dụng thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Theo đó:
+ Thời gian bắt đầu tính ưu đãi thuế đối với các loại hình trên áp dụng theo quy định chung (thuế suất ưu đãi kể từ khi có doanh thu, miễn, giảm thuế kể từ khi có thu nhập).
+ Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (sau đây gọi là Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi) sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.
+ Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi. Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà chưa có thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm đầu tiên có thu nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.
- Chỉnh sửa quy định về tiêu chí ưu đãi và việc áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng (ĐTMR). Cụ thể:
+ Về quy định áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án ĐTMR:
(i) Bỏ quy định doanh nghiệp đáp ứng một trong ba tiêu chí về ĐTMR thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do ĐTMR mang lại. Theo đó, theo quy định tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có dự án ĐTMR thì phần thu nhập tăng thêm từ ĐTMR được hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại và không phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ ĐTMR với thu nhập từ dự án đang hoạt động; trường hợp dự án đang hoạt động đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế thì khoản thu nhập tăng thêm từ dự án ĐTMR đáp ứng các tiêu chí về ĐTMR được miễn thuế, giảm thuế và không được hưởng ưu đãi về thuế suất.
(ii) Chỉnh sửa quy định về thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm dự án ĐTMR hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký và có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký từ dự án ĐTMR thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án ĐTMR hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký.
(iii) Bổ sung quy định số vốn đầu tư đăng ký đã hoàn thành giải ngân được xác định bằng chênh lệch giữa nguyên giá tổng tài sản cố định (TSCĐ) trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm doanh nghiệp hoàn thành dự án ĐTMR so với thời điểm trước khi thực hiện ĐTMR. Trong thời gian doanh nghiệp chưa hoàn thành giải ngân số vốn đầu tư đã đăng ký thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế cho dự án ĐTMR.
Quy định chi tiết về số vốn đăng ký đầu tư của dự án ĐTMR, tại Điều 8 Thông tư số 20/2026/TT-BTC đã quy định rõ khi triển khai thực hiện dự án ĐTMR, doanh nghiệp có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng thời điểm nộp Tờ khai quyết toán thuế TNDN chậm nhất vào năm thực hiện dự án ĐTMR để thông báo về số vốn đăng ký đầu tư của dự án ĐTMR. Trong quá trình thực hiện dự án ĐTMR nếu doanh nghiệp có thay đổi về số vốn đầu tư đã đăng ký thì doanh nghiệp thông báo lại với cơ quan thuế.
(iv) Bổ sung quy định về cách xác định tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp gồm: Nguyên giá TSCĐ ĐTMR đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và nguyên giá TSCĐ hiện có đang dùng cho sản xuất, kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) năm.
+ Về tiêu chí ưu đãi: Chỉnh sửa quy định tiêu chí về nguyên giá TSCĐ tăng thêm đối với dự án ĐTMR (từ 20 tỷ lên 40 tỷ đối với dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc 10 tỷ lên 20 tỷ đối với dự án tại địa bàn ưu đãi đầu tư). Các tiêu chí còn lại giữ như quy định trước đây.
(3) Tại Điều 21:
- Bổ sung giảm 50% số thuế phải nộp đối với thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện KT- XH khó khăn.
- Bổ sung quy định miễn thuế 02 năm liên tục đối với doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh (kể từ khi có thu nhập chịu thuế).
- Bổ sung quy định miễn thuế đối với thu nhập của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
(4) Tại Điều 22:
- Nâng mức trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp từ mức 10% lên mức 20% thu nhập tính thuế hàng năm.
- Chỉnh sửa quy định về lãi suất áp dụng đối với phần trích Quỹ không được sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc bằng đồng Việt Nam loại kỳ hạn 05 năm hoặc 10 năm (trong trường hợp không có loại kỳ hạn 05 năm) phát hành gần thời điểm thu hồi nhất phù hợp với mức lãi suất trái phiếu được phát hành trong thực tế và thời gian tính lãi là 02 năm, kể cả trường hợp doanh nghiệp hoàn nhập Quỹ trước thời hạn 05 năm.
- Bổ sung quy định về việc quản lý, sử dụng Quỹ trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Quy định chi tiết nội dung này, tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 20/2026/TT-BTC đã quy định trường hợp TSCĐ đã được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ chưa hết hao mòn mà được chuyển giao cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì phần giá trị còn lại của TSCĐ tính vào thu nhập khác và phần giá trị còn lại của TSCĐ đó được trích khấu hao, tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
(5) Tại Điều 23:
- Tại khoản 2 bổ sung quy định về nguyên tắc lựa chọn ưu đãi thuế trong trường hợp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế:
+ Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN mà lựa chọn chuyển sang áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí khác có mức ưu đãi thuế có lợi hơn thì phải trừ đi thời gian ưu đãi (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) đã hưởng.
+ Trường hợp doanh nghiệp đã hưởng hết ưu đãi thuế TNDN theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Thời gian ưu đãi còn lại được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng trước đó theo quy định của pháp luật về thuế TNDN (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi).
+ Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp vừa đáp ứng điều kiện theo ngành, nghề ưu đãi thuế khác hoặc theo địa bàn ưu đãi mà doanh nghiệp lựa chọn hưởng ưu đãi theo ngành, nghề ưu đãi khác hoặc theo địa bàn ưu đãi thuế thì sau khi hết thời gian ưu đãi theo ngành nghề ưu đãi khác hoặc theo địa bàn ưu đãi (bao gồm cả thời gian miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) thì được chuyển sang áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế áp dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
+ Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn hưởng ưu đãi theo quy định tại các điểm nêu trên thì áp dụng mức ưu đãi đã lựa chọn cho toàn bộ thời gian hưởng ưu đãi còn lại; sau khi lựa chọn doanh nghiệp không được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo tiêu chí khác.
- Tại khoản 3 bổ sung quy định về áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo tiêu chí địa bàn:
+ Doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất hưởng ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn mà có phát sinh thu nhập từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa do dự án sản xuất ra ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì cũng được hưởng ưu đãi thuế đối với khoản thu nhập này.
+ Dự án đầu tư trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ tại địa bàn ưu đãi thuế chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập của dự án đầu tư phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư.
- Tại khoản 5 chỉnh sửa quy định về ưu đãi thuế trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp: Thu nhập được miễn thuế, ưu đãi thuế trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp bao gồm cả thu nhập từ thanh lý tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và thu nhập từ việc bán phế liệu, phế phẩm là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
- Tại khoản 8 vẫn giữ nguyên tắc dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời bổ sung quy định: Dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư.
- Tại khoản 9 bổ sung quy định loại trừ ưu đãi đối với thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu). Đồng thời chỉnh sửa quy định rõ nguyên tắc loại trừ ưu đãi thuế đối với: Các khoản thu nhập khác không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi về ngành, nghề và điều kiện ưu đãi về địa bàn ưu đãi đầu tư).
Tra điều khoản khác · Thuế thu nhập doanh nghiệp
Mục lục Công văn 720/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC
- Mục 1. Về người nộp thuế
- Mục 2. Về thu nhập chịu thuế
- Mục 3. Về thu nhập được miễn thuế
- Mục 4. Về thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
- Mục 5. Về xác định lỗ và chuyển lỗ
- Mục 6. Về doanh thu
- Mục 7. Về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Mục 8. Về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Mục 9. Về thuế suất
- Mục 10. Về phương pháp tính thuế
- Mục 11. Về thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Mục 12. Về thu nhập từ đầu tư chứng khoán
- Mục 13. Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Mục 14. Về ưu đãi thuế TNDN
- Mục 15. Về chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.