Công vănCông văn 720/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC· Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) — 15 nhóm điểm mới của NĐ 320 và TT 20 so với NĐ 218/2013, TT 78/2014, TT 96/2015; mỗi điểm dẫn thẳng đến điều tương ứng trong bộ
Mục 3. Về thu nhập được miễn thuế
- Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP tiếp tục kế thừa quy định trước đây, bao gồm cả tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên, tuy nhiên có bổ sung làm rõ để đảm bảo khả thi khi thực hiện. Cụ thể:
+ Bổ sung thu nhập từ thuê gia công, nhận gia công chế biến cũng được xác định là thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản.
+ Tại điểm b bổ sung quy định:
(i) Nguyên liệu đầu vào của hoạt động chế biến nông sản, thủy sản phải là nông sản, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (bao gồm cả phụ phẩm của quá trình sơ chế nông sản, thủy sản).
(ii) Trường hợp sản phẩm tươi sống và được đông lạnh đạt độ âm từ 18 độ C trở lên (lạnh hơn), sản phẩm chế biến từ sản phẩm tươi sống thành sản phẩm chín, sản phẩm chế biến từ nguyên liệu có pha trộn gia vị phụ liệu để ra hàng giá trị gia tăng cũng được coi là sản phẩm, hàng hóa thủy sản đã qua chế biến.
- Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung quy định thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế gồm: Thu nhập từ dịch vụ thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt.
- Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP chỉnh sửa quy định:
+ Thời điểm tính thu nhập được miễn thuế tại khoản này tính từ khi có thu nhập.
+ Thời gian miễn thuế đối với thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam không quá 03 năm.
+ Bổ sung quy định thời gian miễn thuế đối với thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát là 03 năm. Đồng thời, bổ sung điều kiện sản phẩm sản xuất thử nghiệm được miễn thuế phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
+ Bỏ quy định về điều kiện được miễn thuế đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Tại khoản 8 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung vào thu nhập được miễn thuế đối với: Khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có mối quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước (NSNN) và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật. Đồng thời quy định rõ:
+ Doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
+ Khoản tài trợ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật về chuyển đổi số.
+ Khoản hỗ trợ trực tiếp từ NSNN là khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật về NSNN.
+ Khoản bồi thường của Nhà nước được xác định theo pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật khác.
+ Quỹ Hỗ trợ đầu tư là Quỹ được thành lập, quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.
- Tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ vào thu nhập được miễn thuế. Đồng thời quy định rõ:
+ Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
+ Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản được ghi tăng vào phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp sau cổ phần hóa, sắp xếp lại được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá trị đánh giá lại.
- Tại khoản 10 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung quy định thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu, chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh vào thu nhập được miễn thuế. Đồng thời quy định rõ:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ các-bon là thu nhập của doanh nghiệp được cấp tín chỉ các-bon.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành là thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh mà doanh nghiệp trực tiếp mua của tổ chức phát hành trái phiếu xanh.
- Tại khoản 11 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung quy định thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao được miễn thuế bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi tín phiếu kho bạc.
- Tại khoản 12 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP chỉnh sửa quy định về tiêu chí miễn thuế đối với phần thu nhập không chia của cơ sở xã hội hóa (XHH), hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng tỷ lệ phần thu nhập không chia trên thu nhập tính thuế tối thiểu là 25%.
- Tại khoản 14 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung quy định thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công vào thu nhập được miễn thuế, bao gồm:
+ Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN.
+ Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ.
+ Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
+ Dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí quy định tại khoản này được xác định theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ).
Ngoài việc bổ sung, chỉnh sửa các khoản thu nhập được miễn thuế nêu trên, tại Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP đã bỏ quy định miễn thuế đối với thu nhập của văn phòng thừa phát lại trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự (do nội dung này không được quy định tại Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15).
Tra điều khoản khác · Thuế thu nhập doanh nghiệp
Mục lục Công văn 720/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC
- Mục 1. Về người nộp thuế
- Mục 2. Về thu nhập chịu thuế
- Mục 3. Về thu nhập được miễn thuế
- Mục 4. Về thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
- Mục 5. Về xác định lỗ và chuyển lỗ
- Mục 6. Về doanh thu
- Mục 7. Về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Mục 8. Về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Mục 9. Về thuế suất
- Mục 10. Về phương pháp tính thuế
- Mục 11. Về thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Mục 12. Về thu nhập từ đầu tư chứng khoán
- Mục 13. Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Mục 14. Về ưu đãi thuế TNDN
- Mục 15. Về chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.