Công vănCông văn 720/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC· Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) — 15 nhóm điểm mới của NĐ 320 và TT 20 so với NĐ 218/2013, TT 78/2014, TT 96/2015; mỗi điểm dẫn thẳng đến điều tương ứng trong bộ
Mục 10. Về phương pháp tính thuế
- Tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP chỉnh sửa quy định về kê khai, nộp thuế đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài: Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế phát sinh khoản thuế TNDN phải nộp ở nước ngoài.
Đồng thời, cũng tại khoản này bổ sung các quy định sau:
+ Trường hợp tại thời điểm doanh nghiệp kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN của Việt Nam mà khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài chưa nộp thuế TNDN ở nước ngoài thì sau khi nộp thuế ở nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế để điều chỉnh số thuế TNDN đã nộp tại Việt Nam (nếu có). Trường hợp phát sinh số thuế nộp thừa thì doanh nghiệp được hoàn hoặc chuyển sang kỳ sau theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
+ Đối với doanh nghiệp là công ty mẹ có số thuế được phân bổ từ số thuế bổ sung của đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp theo quy định tại khoản 11 Điều 5 Nghị quyết số 107/2023/QH15 và các văn bản hướng dẫn thì số thuế được phân bổ được trừ vào số thuế TNDN phải nộp theo pháp luật thuế TNDN của Việt Nam nhưng tổng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật Thuế TNDN của Việt Nam.
Việc bù trừ quy định tại điểm này được thực hiện vào kỳ tính thuế mà doanh nghiệp kê khai và nộp thuế theo quy định tại Nghị quyết số 107/2023/QH15.
- Tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP chỉnh sửa, bổ sung quy định về phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú phát sinh thu nhập tại Việt Nam, cụ thể:
+ Bổ sung quy định doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng; doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chê xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải nộp thuế TNDN.
+ Bổ sung quy định chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập) nộp thuế theo tỷ lệ 2%.
Quy định chi tiết nội dung này, tại điểm m khoản 2 Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC đã quy định cụ thể doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng vốn dưới hình thức giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập, bao gồm các trường hợp: Chia, tách công ty; hợp nhất công ty; sáp nhập công ty; hoán đổi cổ phần; góp vốn bằng cổ phần; phân chia lợi nhuận, cổ tức bằng cổ phiếu trong nội bộ tập đoàn và các giao dịch dịch chuyển sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam.
Việc chuyển nhượng vốn dưới hình thức giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam được coi là không phát sinh thu nhập khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không làm thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng; giá trị chuyển nhượng không ghi cao hơn giá trị ghi sổ hoặc giá trị vốn góp ban đầu; giao dịch không tạo chênh lệch giá trị, giá trị được xác định theo hồ sơ tái cơ cấu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không cao hơn giá trị được ghi nhận tại thời điểm chuyển nhượng vốn; bên nhận chuyển nhượng kế thừa toàn bộ giá trị vốn, nghĩa vụ và quyền lợi liên quan đến khoản đầu tư của bên chuyển nhượng.
+ Căn cứ quy định tại Điều 2, Điều 11 của Luật Thuế TNDN, Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, tại Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC quy định về phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN đối với các đối tượng thuộc điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Theo đó, kể từ ngày 12/3/2026 không còn phương pháp hỗn hợp như tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Trường hợp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ đang áp dụng theo phương pháp hỗn hợp quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC được ký kết trước ngày 12/3/2026 thì việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN tiếp tục thực hiện như quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng.
- Tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung quy định doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng, trong trường hợp không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,3%.
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,2%.
+ Dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay), xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 4%.
+ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 4%.
+ Hoạt động khác: 0,5%.
- Bỏ quy định về gộp kỳ tính thuế năm đầu tiên và kỳ tính thuế năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đảm bảo kỳ tính thuế TNDN năm đầu tiên hoặc năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng) để chuyển sang quy định tại văn bản về quản lý thuế do đây là nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về quản lý thuế.
Tra điều khoản khác · Thuế thu nhập doanh nghiệp
Mục lục Công văn 720/CST-TN — Giới thiệu Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC
- Mục 1. Về người nộp thuế
- Mục 2. Về thu nhập chịu thuế
- Mục 3. Về thu nhập được miễn thuế
- Mục 4. Về thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
- Mục 5. Về xác định lỗ và chuyển lỗ
- Mục 6. Về doanh thu
- Mục 7. Về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Mục 8. Về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Mục 9. Về thuế suất
- Mục 10. Về phương pháp tính thuế
- Mục 11. Về thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Mục 12. Về thu nhập từ đầu tư chứng khoán
- Mục 13. Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Mục 14. Về ưu đãi thuế TNDN
- Mục 15. Về chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.