Chuẩn mựcChuẩn mực số 21 — Trình bày báo cáo tài chính· Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 21) · Đợt 3 · Quyết định 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003
Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính —
Mục 7. Hoạt động liên tục
15. Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình. Khi đánh giá, nếu Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp biết được có những điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ. Nếu báo cáo tài chính không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được nêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập báo cáo tài chính và lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi là đang hoạt động liên tục.
16. Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự đoán được tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.
Tra điều khoản khác · Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Mục lục Chuẩn mực số 21 — Trình bày báo cáo tài chính
Nội dung chuẩn mực —
Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính —
Mục 13. Kết cấu và nội dung chủ yếu của báo cáo tài chính
Mục 16. Bảng cân đối kế toán
- Mục 17. Phân biệt tài sản (hoặc nợ phải trả) ngắn hạn, dài hạn
- Mục 18. Tài sản ngắn hạn, dài hạn
- Mục 19. Nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn
- Mục 20. Các thông tin phải trình bày trong Bảng cân đối kế toán
- Mục 21. Các thông tin phải trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Mục 22. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mục 23. Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.