Chuẩn mựcChuẩn mực số 21 — Trình bày báo cáo tài chính· Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 21) · Đợt 3 · Quyết định 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003
Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính — · Mục 23. Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Mục 25. Trình bày chính sách kế toán
67. Phần về các chính sách kế toán trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải trình bày những điểm sau đây:
a) Các cơ sở đánh giá được sử dụng trong quá trình lập báo cáo tài chính;
b) Mỗi chính sách kế toán cụ thể cần thiết cho việc hiểu đúng các báo cáo tài chính.
68. Ngoài các chính sách kế toán cụ thể được sử dụng trong báo cáo tài chính, điều quan trọng là người sử dụng phải nhận thức được cơ sở đánh giá được sử dụng (như nguyên giá, giá hiện hành, giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại) bởi vì các cơ sở này là nền tảng để lập báo cáo tài chính. Khi doanh nghiệp sử dụng nhiều cơ sở đánh giá khác nhau để lập báo cáo tài chính, như trường hợp một số tài sản được đánh giá lại theo quy định của nhà nước, thì phải nêu rõ các tài sản và nợ phải trả áp dụng mỗi cơ sở đánh giá đó.
69. Khi quyết định việc trình bày chính sách kế toán cụ thể trong báo cáo tài chính Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp phải xem xét xem việc diễn giải này có giúp cho người sử dụng hiểu được cách thức phản ánh các nghiệp vụ giao dịch và các sự kiện trong kết quả hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Các chính sách kế toán doanh nghiệp thường đưa ra gồm:
a) Ghi nhận doanh thu;
b) Nguyên tắc hợp nhất, kể cả hợp nhất công ty con và công ty liên kết;
c) Hợp nhất kinh doanh;
d) Các liên doanh;
e) Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình; phân bổ chi phí trả trước và lợi thế thương mại;
f) Vốn hóa các khoản chi phí đi vay và các khoản chi phí khác;
g) Các hợp đồng xây dựng;
h) Bất động sản đầu tư;
i) Công cụ tài chính và các khoản đầu tư tài chính;
j) Hợp đồng thuê tài chính;
k) Chi phí nghiên cứu và triển khai;
l) Hàng tồn kho;
m) Thuế, bao gồm cả thuế hoãn lại;
n) Các khoản dự phòng;
o) Chuyển đổi ngoại tệ và các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái;
p) Xác định lĩnh vực kinh doanh và khu vực hoạt động và cơ sở phân bổ các khoản chi phí giữa các lĩnh vực và khu vực hoạt động;
q) Xác định các khoản tiền và tương đương tiền;
r) Các khoản trợ cấp của Chính phủ.
Các chuẩn mực kế toán khác sẽ quy định một cách cụ thể việc trình bày chính sách kế toán trong các lĩnh vực kể trên.
70. Mỗi doanh nghiệp cần xem xét bản chất của các hoạt động và các chính sách của mình mà người sử dụng muốn được trình bày đối với loại hình doanh nghiệp đó. Khi một doanh nghiệp thực hiện những nghiệp vụ quan trọng ở nước ngoài hoặc có những giao dịch quan trọng bằng ngoại tệ, thì những người sử dụng sẽ mong đợi có phần diễn giải về các chính sách kế toán đối với việc ghi nhận các khoản lãi và lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái và việc dự phòng rủi ro hối đoái. Trong báo cáo tài chính hợp nhất phải trình bày chính sách kế toán được sử dụng để xác định lợi thế thương mại và lợi ích của cổ đông thiểu số.
71. Một chính sách kế toán có thể được coi là quan trọng thậm chí khi các số liệu được trình bày trong các niên độ hiện tại và trước đây không mang tính trọng yếu. Việc diễn giải các chính sách không được quy định trong các chuẩn mực kế toán hiện hành, nhưng được lựa chọn và áp dụng phù hợp với đoạn 12 là rất cần thiết.
Tra điều khoản khác · Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Mục lục Chuẩn mực số 21 — Trình bày báo cáo tài chính
Nội dung chuẩn mực —
Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính —
Mục 13. Kết cấu và nội dung chủ yếu của báo cáo tài chính
Mục 16. Bảng cân đối kế toán
- Mục 17. Phân biệt tài sản (hoặc nợ phải trả) ngắn hạn, dài hạn
- Mục 18. Tài sản ngắn hạn, dài hạn
- Mục 19. Nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn
- Mục 20. Các thông tin phải trình bày trong Bảng cân đối kế toán
- Mục 21. Các thông tin phải trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Mục 22. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mục 23. Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.