Chuẩn mựcChuẩn mực số 21 — Trình bày báo cáo tài chính· Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 21) · Đợt 3 · Quyết định 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003
Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính — · Mục 16. Bảng cân đối kế toán
Mục 18. Tài sản ngắn hạn, dài hạn
40. Một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn, khi tài sản này:
a) Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc
b) Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ; hoặc
c) Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào.
41. Tất cả các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn được xếp vào loại tài sản dài hạn.
42. Tài sản dài hạn gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.
43. Chu kỳ hoạt động của một doanh nghiệp là khoảng thời gian từ khi mua nguyên vật liệu tham gia vào một quy trình sản xuất đến khi chuyển đổi thành tiền hoặc tài sản dễ chuyển đổi thành tiền. Tài sản ngắn hạn bao gồm cả hàng tồn kho và các khoản phải thu thương mại được bán, sử dụng và được thực hiện trong khuôn khổ của chu kỳ hoạt động bình thường kể cả khi chúng không được dự tính thực hiện trong 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ. Các loại chứng khoán có thị trường giao dịch được dự tính thực hiện trong 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ sẽ được xếp vào loại tài sản ngắn hạn; các chứng khoán không đáp ứng điều kiện này được xếp vào loại tài sản dài hạn.
Tra điều khoản khác · Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Mục lục Chuẩn mực số 21 — Trình bày báo cáo tài chính
Nội dung chuẩn mực —
Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính —
Mục 13. Kết cấu và nội dung chủ yếu của báo cáo tài chính
Mục 16. Bảng cân đối kế toán
- Mục 17. Phân biệt tài sản (hoặc nợ phải trả) ngắn hạn, dài hạn
- Mục 18. Tài sản ngắn hạn, dài hạn
- Mục 19. Nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn
- Mục 20. Các thông tin phải trình bày trong Bảng cân đối kế toán
- Mục 21. Các thông tin phải trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Mục 22. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mục 23. Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.