Thông tưThông tư 90/2026/TT-BTC· Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 — Đăng ký thuế
Chương IV — Tổ chức thực hiện
Điều 35. Giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng
1. Cơ quan thuế giải quyết thủ tục đăng ký thuế cho người nộp thuế quy định tại Thông tư này theo quy trình dự phòng trong các trường hợp sau:
a) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, hoặc hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, hoặc hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gặp sự cố kỹ thuật.
b) Các trường hợp bất khả kháng.
2. Căn cứ vào thời gian dự kiến khắc phục sự cố Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, hoặc hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cục Thuế thông báo trước về thời gian dự kiến để cơ quan thuế giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng, trừ trường hợp bất khả kháng.
3. Việc giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng thực hiện theo quy trình xử lý hồ sơ bằng bản giấy. Cơ quan thuế trả kết quả cho người nộp thuế theo thời hạn quy định qua dịch vụ bưu chính trong trường hợp không gửi được bằng phương thức điện tử, đồng thời sau khi hệ thống được khắc phục, cơ quan thuế thực hiện gửi kết quả điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Thuế về việc Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế hoàn thành việc khắc phục sự cố, cơ quan thuế phải cập nhật, bổ sung dữ liệu, thông tin đã giải quyết cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Tra điều khoản khác · Quản lý thuế
Mục lục Thông tư 90/2026/TT-BTC
Chương I — Quy định chung
Chương II — Thủ tục về đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức
Mục 1 — ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
Mục 2 — THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Mục 3 — TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
Mục 4 — CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
- Điều 13. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- Điều 14. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- Điều 15. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
- Điều 16. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Mục 5 — KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ
Mục 6 — ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TỔ CHỨC LẠI TỔ CHỨC
Chương III — Thủ tục về đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân
Mục 1 — ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
Mục 2 — THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Mục 3 — TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
Mục 4 — CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
- Điều 27. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- Điều 28. Các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- Điều 29. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
- Điều 30. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Chương IV — Tổ chức thực hiện
- Điều 33. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
- Điều 34. Ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế
- Điều 35. Giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng
- Điều 36. Hiệu lực thi hành
- Điều 37. Quy định chuyển tiếp
- Điều 38. Trách nhiệm thi hành
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.