Thông tưThông tư 90/2026/TT-BTC· Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 — Đăng ký thuế
Chương II — Thủ tục về đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức · Mục 3 — TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
Điều 12. Xử lý Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
1. Đối với Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này
Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ và ban hành Thông báo chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn mẫu số 27/TB-ĐKT, Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản mẫu số 33/TB-ĐKT (nếu có), Thông báo về việc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo đơn vị chủ quản mẫu số 34/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định.
2. Đối với văn bản chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Cơ quan thuế cập nhật thông tin tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của người nộp thuế vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, trừ trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
3. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác có đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh có thời hạn hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn với cơ quan đăng ký kinh doanh: Cơ quan thuế cập nhật thông tin vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế khi nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển sang, trừ trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Tra điều khoản khác · Quản lý thuế
Mục lục Thông tư 90/2026/TT-BTC
Chương I — Quy định chung
Chương II — Thủ tục về đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức
Mục 1 — ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
Mục 2 — THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Mục 3 — TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
Mục 4 — CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
- Điều 13. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- Điều 14. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- Điều 15. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
- Điều 16. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Mục 5 — KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ
Mục 6 — ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TỔ CHỨC LẠI TỔ CHỨC
Chương III — Thủ tục về đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân
Mục 1 — ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
Mục 2 — THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Mục 3 — TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
Mục 4 — CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
- Điều 27. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- Điều 28. Các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- Điều 29. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
- Điều 30. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Chương IV — Tổ chức thực hiện
- Điều 33. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
- Điều 34. Ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế
- Điều 35. Giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng
- Điều 36. Hiệu lực thi hành
- Điều 37. Quy định chuyển tiếp
- Điều 38. Trách nhiệm thi hành
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.