Thông tưThông tư 90/2026/TT-BTC· Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 — Đăng ký thuế
Chương II — Thủ tục về đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức · Mục 4 — CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
Điều 14. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
2. Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
3. Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Tra điều khoản khác · Quản lý thuế
Mục lục Thông tư 90/2026/TT-BTC
Chương I — Quy định chung
Chương II — Thủ tục về đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức
Mục 1 — ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
Mục 2 — THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Mục 3 — TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
Mục 4 — CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
- Điều 13. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- Điều 14. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- Điều 15. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
- Điều 16. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Mục 5 — KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ
Mục 6 — ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TỔ CHỨC LẠI TỔ CHỨC
Chương III — Thủ tục về đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân
Mục 1 — ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
Mục 2 — THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Mục 3 — TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
Mục 4 — CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
- Điều 27. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- Điều 28. Các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- Điều 29. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
- Điều 30. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Chương IV — Tổ chức thực hiện
- Điều 33. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
- Điều 34. Ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế
- Điều 35. Giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng
- Điều 36. Hiệu lực thi hành
- Điều 37. Quy định chuyển tiếp
- Điều 38. Trách nhiệm thi hành
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.