Văn bản hợp nhấtVBHN 12/VBHN-BTC — Khấu hao tài sản cố định· Hợp nhất TT 45/2013, 147/2016, 28/2017, 30/2025/TT-BTC — Quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Chương II — Quy định về quản lý tài sản cố định
Điều 5. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định
1. Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
2. Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn lũy kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:
Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ | = | Nguyên giá của tài sản cố định | - | Số hao mòn lũy kế của TSCĐ |
3. Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.
4. Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường.
Tra điều khoản khác · Chế độ kế toán
Mục lục VBHN 12/VBHN-BTC — Khấu hao tài sản cố định
Chương I — Quy định chung
Chương II — Quy định về quản lý tài sản cố định
Chương III — Quy định về trích khấu hao tài sản cố định
- Điều 9. Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ
- Điều 10. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình
- Điều 11. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình
- Điều 12. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định trong một số trường hợp đặc biệt
- Điều 13. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
Chương IV — Tổ chức thực hiện
Phụ lục
- Phụ lục I. Phụ lục I. KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính)
- Phụ lục II. Phụ lục II. PHƯƠNG PHÁP TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính)
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.