Văn bản hợp nhấtVBHN 12/VBHN-BTC — Khấu hao tài sản cố định· Hợp nhất TT 45/2013, 147/2016, 28/2017, 30/2025/TT-BTC — Quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Chương I — Quy định chung
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
1. Thông tư này áp dụng cho doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Việc tính và trích khấu hao theo Thông tư này được thực hiện đối với từng tài sản cố định (sau đây viết tắt là TSCĐ) của doanh nghiệp.
Tra điều khoản khác · Chế độ kế toán
Mục lục VBHN 12/VBHN-BTC — Khấu hao tài sản cố định
Chương I — Quy định chung
Chương II — Quy định về quản lý tài sản cố định
Chương III — Quy định về trích khấu hao tài sản cố định
- Điều 9. Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ
- Điều 10. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình
- Điều 11. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình
- Điều 12. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định trong một số trường hợp đặc biệt
- Điều 13. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
Chương IV — Tổ chức thực hiện
Phụ lục
- Phụ lục I. Phụ lục I. KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính)
- Phụ lục II. Phụ lục II. PHƯƠNG PHÁP TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính)
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.