Chuẩn mựcChuẩn mực số 30 — Lãi trên cổ phiếu· Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 30) · Đợt 5 · Quyết định 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005
Nội dung chuẩn mực — · Mục 2. Xác định
Mục 10. Quyền chọn mua, chứng quyền và các công cụ tương đương
43. Để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu doanh nghiệp cần phải giả định các quyền chọn mua, chứng quyền có tác động suy giảm đều được thực hiện. Số tiền giả định thu được từ các công cụ này được phản ánh như khoản thu từ việc phát hành cổ phiếu phổ thông ở mức giá thị trường trung bình trong kỳ. Phần chênh lệch giữa số lượng cổ phiếu phổ thông đã phát hành và số lượng cổ phiếu phổ thông có thể được phát hành ở mức giá thị trường bình quân của cổ phiếu phổ thông trong kỳ được coi là cổ phiếu phổ thông được phát hành không điều kiện.
44. Quyền chọn mua, chứng quyền có tác động suy giảm khi chúng tác động làm cho giá cổ phiếu phổ thông phát hành thấp hơn giá thị trường bình quân của cổ phiếu phổ thông trong kỳ. Giá trị suy giảm là giá bình quân của cổ phiếu phổ thông trong kỳ trừ đi giá phát hành. Để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu, cổ phiếu phổ thông tiềm năng bao gồm cả hai yếu tố sau đây:
a) Hợp đồng phát hành một số lượng nhất định cổ phiếu phổ thông theo giá thị trường bình quân trong kỳ. Doanh nghiệp bỏ qua những cổ phiếu phổ thông này khi tính lãi suy giảm trên cổ phiếu vì chúng được coi là đã được định giá một cách hợp lý và không có tác động suy giảm hay suy giảm ngược.
b) Hợp đồng phát hành số cổ phiếu phổ thông còn lại không điều kiện. Những cổ phiếu phổ thông này không tạo ra tiền và không có tác động tới lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho các cổ phiếu phổ thông đang lưu hành. Vì vậy, những cổ phiếu này có tác động suy giảm và được cộng vào số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu.
45. Quyền chọn và chứng quyền có tác động suy giảm chỉ khi giá thị trường bình quân của cổ phiếu phổ thông trong kỳ lớn hơn giá thực hiện quyền chọn hoặc chứng quyền (trường hợp thực hiện công cụ có lãi). Doanh nghiệp không phải điều chỉnh lại số lãi trên cổ phiếu đã báo cáo trước đây để phản ánh sự thay đổi của giá cổ phiếu phổ thông.
46. Quyền chọn mua cổ phiếu dành cho nhân viên với các điều khoản cố định hoặc xác định được và các cổ phiếu thưởng chưa trao cho nhân viên được coi như các quyền chọn khi tính lãi suy giảm trên cổ phiếu, mặc dù việc trao cổ phiếu là chưa chắc chắn. Những công cụ này được coi như đã lưu hành vào ngày phát sinh. Quyền chọn mua cổ phiếu dành cho nhân viên dựa trên kết quả hoạt động được phản ánh như cổ phiếu phát hành có điều kiện vì khi phát hành những cổ phiếu đó ngoài điều kiện về mặt thời gian còn phụ thuộc vào việc thoả mãn một số điều kiện cụ thể.
Tra điều khoản khác · Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Mục lục Chuẩn mực số 30 — Lãi trên cổ phiếu
Nội dung chuẩn mực —
Mục 2. Xác định
- Mục 3. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
- Mục 4. Lợi nhuận hoặc lỗ để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu
- Mục 5. Số lượng cổ phiếu để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu
- Mục 6. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
- Mục 7. Lợi nhuận (hoặc lỗ) để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu
- Mục 8. Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu
- Mục 9. Cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm
- Mục 10. Quyền chọn mua, chứng quyền và các công cụ tương đương
- Mục 11. Công cụ tài chính có thể chuyển đổi
- Mục 12. Cổ phiếu phổ thông phát hành có điều kiện
- Mục 13. Hợp đồng có thể được thanh toán bằng cổ phiếu phổ thông hoặc bằng tiền
- Mục 14. Các quyền chọn đã được mua
- Mục 15. Quyền chọn bán đã phát hành
- Mục 16. Điều chỉnh hồi tố
- Mục 17. Trình bày báo cáo tài chính
- Mục 18. Trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.