Chuẩn mựcChuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực số 22 — Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 22) · Đợt 4 · Quyết định 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005
Ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính — áp dụng cùng Luật Kế toán, Chế độ kế toán (TT 99/2025, TT 133/2016); đối chiếu văn bản gốc khi áp dụng
Đọc từ Mục 1 →10 điều, phụ lục
Mục lục
Phần mở đầu, căn cứ ban hành
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 12/2005/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH VỀ VIỆC BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ SÁU (06) CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (ĐỢT 4)
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, tài chính, nâng cao chất lượng thông tin kế toán cung cấp trong nền kinh tế quốc dân và để kiểm tra, kiểm soát chất lượng công tác kế toán;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán và Chánh Văn phòng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành sáu (06) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 4) có số hiệu và tên gọi sau đây:
1- Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp;
2- Chuẩn mực số 22 – Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của
các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự;
3- Chuẩn mực số 23 – Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm;
4- Chuẩn mực số 27 – Báo cáo tài chính giữa niên độ;
5- Chuẩn mực số 28 – Báo cáo bộ phận;
6- Chuẩn mực số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán
và các sai sót.
Điều 2: Sáu (06) Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế trong cả nước.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Các chế độ kế toán cụ thể phải căn cứ vào sáu chuẩn mực kế toán được ban hành kèm theo Quyết định này để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 4: Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này.
| KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
Nội dung chuẩn mực —
- Mục 2Chính sách kế toán
- Mục 3Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Mục 4Bảng cân đối kế toán
- Mục 5Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và cam kết trình bày ngoài Bảng cân đối kế toán
- Mục 6Tổn thất của khoản cho vay và ứng trước
- Mục 7Dự phòng rủi ro chung trong hoạt động của Ngân hàng
- Mục 8Tài sản được sử dụng để đảm bảo
- Mục 9Hoạt động nhận uỷ thác
- Mục 10Giao dịch các bên liên quan