Chuẩn mựcChuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực số 11 — Hợp nhất kinh doanh
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 11) · Đợt 5 · Quyết định 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005
Ban hành và công bố theo Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính — áp dụng cùng Luật Kế toán, Chế độ kế toán (TT 99/2025, TT 133/2016); đối chiếu văn bản gốc khi áp dụng
Đọc từ Mục 1 →24 điều, phụ lục
Mục lục
Phần mở đầu, căn cứ ban hành
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 100/2005/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ BỐN (04) CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (ĐỢT 5)
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, tài chính, nâng cao chất lượng thông tin kế toán cung cấp trong nền kinh tế quốc dân và để kiểm tra, kiểm soát chất lượng công tác kế toán;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán và Chánh Văn phòng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bốn (04) Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 5) có số hiệu và tên gọi sau đây:
- Chuẩn mực số 11 – “Hợp nhất kinh doanh”;
- Chuẩn mực số 18 – “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”;
- Chuẩn mực số 19 – “Hợp đồng bảo hiểm”;
- Chuẩn mực số 30 – “Lãi trên cổ phiếu”.
Điều 2. Bốn (04) Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế trong cả nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Các chế độ kế toán cụ thể phải căn cứ vào bốn chuẩn mực kế toán được ban hành kèm theo Quyết định này để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 4. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Nội dung chuẩn mực —
- Mục 4Phương pháp kế toán
- Mục 5Áp dụng phương pháp mua
- Mục 6Xác định bên mua
- Mục 7Giá phí hợp nhất kinh doanh
- Mục 8Điều chỉnh giá phí hợp nhất kinh doanh tuỳ thuộc vào các sự kiện trong tương lai
- Mục 9Phân bổ giá phí hợp nhất kinh doanh cho tài sản đã mua, nợ phải trả hoặc nợ tiềm tàng
- Mục 10Tài sản và nợ phải trả có thể xác định được của bên bị mua
- Mục 11Tài sản cố định vô hình của bên bị mua
- Mục 12Các khoản nợ tiềm tàng của bên bị mua
- Mục 13Lợi thế thương mại
- Mục 14Hợp nhất kinh doanh được hoàn thành trong từng giai đoạn
- Mục 15Kế toán ban đầu được xác định tạm thời
- Mục 16Các điều chỉnh sau khi kế toán ban đầu hoàn tất
- Mục 17Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại sau khi hoàn tất việc kế toán ban đầu
- Mục 18Trình bày báo cáo tài chính