Chuẩn mựcChuẩn mực số 19 — Hợp đồng bảo hiểm· Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 19) · Đợt 5 · Quyết định 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005
Nội dung chuẩn mực — · Mục 4. Đánh giá và ghi nhận
Mục 10. Tiếp tục thực hiện các chính sách kế toán hiện hành
22. Nếu sự thay đổi chính sách kế toán không thoả mãn các quy định nêu tại đoạn 19, doanh nghiệp bảo hiểm có thể tiếp tục thực hiện các chính sách kế toán hiện hành như
a) Xác định khoản nợ bảo hiểm trên cơ sở không chiết khấu.
b) Xác định các quyền theo hợp đồng đối với các khoản phí quản lý đầu tư trong tương lai với giá trị vượt quá giá trị hợp lý của chúng, như những giá trị này được tính toán bằng cách so sánh với mức phí của các doanh nghiệp cung cấp những dịch vụ tương tự trên thị trường. Hầu như chắc chắn rằng những giá trị hợp lý tại thời điểm ban đầu sẽ bằng với các chi phí gốc, chỉ trừ khi các khoản phí quản lý đầu tư chứng khoán trong tương lai và các chi phí có liên quan không phù hợp với những chi phí tương tự trên thị trường.
c) Sử dụng các chính sách kế toán không đồng nhất cho các hợp đồng bảo hiểm (các chi phí khai thác chờ phân bổ và các tài sản vô hình có liên quan) của các công ty con, trừ các trường hợp đã được quy định trong đoạn 21. Nếu các chính sách kế toán này không đồng nhất, doanh nghiệp bảo hiểm phải thay đổi các chính sách này nếu như sự thay đổi đó không làm các chính sách kế toán thay đổi nhiều hơn và vẫn thoả mãn các yêu cầu khác trong chuẩn mực này.
Tra điều khoản khác · Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Mục lục Chuẩn mực số 19 — Hợp đồng bảo hiểm
Nội dung chuẩn mực —
Mục 4. Đánh giá và ghi nhận
- Mục 5. Áp dụng chính sách kế toán
- Mục 6. Kiểm tra tính đầy đủ của các khoản nợ bảo hiểm
- Mục 7. Sự giảm giá trị của các tài sản tái bảo hiểm
- Mục 8. Những thay đổi trong chính sách kế toán
- Mục 9. Lãi suất thị trường hiện hành
- Mục 10. Tiếp tục thực hiện các chính sách kế toán hiện hành
- Mục 11. Thận trọng
- Mục 12. Tỷ suất đầu tư trong tương lai
Mục 13. Phần không đảm bảo
Mục 16. Trình bày báo cáo tài chính
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.