Thông tưThông tư 58/2026/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ· Chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ (hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được chọn áp dụng) — thay Thông tư 132/2018/TT-BTC từ 01/7/2026
Chương II — Quy định cụ thể
Điều 5. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu
1. Chứng từ kế toán
Doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định doanh thu.
2. Sổ kế toán
2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN) để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán
a) Biểu mẫu sổ kế toán
ĐƠN VỊ: ..................................... | Mẫu số S1-DNSN |
SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Năm:.................
Đơn vị tính:.......
Hóa đơn, Chứng từ | Diễn giải | Số tiền | |
Số hiệu | Ngày, tháng | ||
A | B | C | 1 |
1. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề .... | |||
…… | |||
Tổng cộng (1) | |||
Thuế GTGT | |||
Thuế TNDN | |||
2. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề .... | |||
…. | |||
Tổng cộng (2) | |||
Thuế GTGT | |||
Thuế TNDN | |||
3. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề.... | |||
…. | |||
Tổng cộng (3) | |||
Thuế GTGT | |||
Thuế TNDN | |||
Tổng số thuế GTGT phải nộp | |||
Tổng số thuế TNDN phải nộp | |||
|
| Ngày ... tháng ... năm ... |
b) Nội dung: Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.
c) Phương pháp ghi sổ
- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.
- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. Tùy theo yêu cầu quản lý, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể ghi doanh thu theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN. Trên cơ sở doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp theo quy định của pháp luật thuế. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp trong kỳ.
Tra điều khoản khác · Chế độ kế toán
Mục lục Thông tư 58/2026/TT-BTC — Chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ
Chương I — Quy định chung
Chương II — Quy định cụ thể
- Điều 5. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu
- Điều 6. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế
- Điều 7. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu
- Điều 8. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế
- Điều 9. Danh mục sổ kế toán khác và chứng từ kế toán khác
- Điều 10. Báo cáo tài chính
Chương III — Tổ chức thực hiện
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.