Thông tưThông tư 18/2026/TT-BTC (hợp nhất TT 50/2026)· TT 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 — hồ sơ, thủ tục QLT hộ, cá nhân kinh doanh · đã hợp nhất TT 50/2026/TT-BTC
Nội dung — Thông tư 18/2026
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Bản hợp nhất tham khảo, chưa phải văn bản hợp nhất chính thức. Đối chiếu văn bản gốc khi áp dụng.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay the đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Chi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước khu vực; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CT. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Cao Anh Tuấn |
DANH MỤC MẪU BIỂU
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
STT | Ký hiệu | Nội dung |
1 | Mẫu số: 01/TB-ĐĐKD | Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh |
2 | Mẫu số: 02/TB-ĐĐKD | Thông báo về việc cập nhật thông tin <thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động> đối với địa điểm kinh doanh |
3 | Mẫu số: 01/TKN-CNKD | Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm |
4 | Mẫu số: 01/CNKD | Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
5 | Mẫu số: 02/CNKD-TNCN-QTT | Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân |
6 | Mẫu số: 01/BK-STK | Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử |
7 | Mẫu số: 01/TCKT | Tờ khai thuế của tổ chức khai thay |
8 | Mẫu số: 01/BK-KTHTKD | Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
9 | Mẫu số: 02/BK-KTBĐS | Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản |
10 | Mẫu số: 01/XSBHĐC | Tờ khai thuế thu nhập cá nhân |
11 | Mẫu số: 01/BK-XSBHĐC | Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ sổ, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp |
12 | Mẫu số: 01/BĐS | Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản |
13 | Mẫu số: 01/BK-BĐS | Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê |
14 | Mẫu số: 01/BK-HTK | Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN |
Tra điều khoản khác · Hộ kinh doanh
Mục lục Thông tư 18/2026/TT-BTC (hợp nhất TT 50/2026)
Nội dung — Thông tư 18/2026
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thông báo địa điểm kinh doanh
- Điều 4. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
- Điều 5. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa
- Điều 6. Tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa
- Điều 7. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế
- Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 9. Hiệu lực thi hành
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.