Nghị địnhNghị định 68/2026/NĐ-CP (hợp nhất NĐ 141/2026)· NĐ 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 — chính sách thuế & QLT hộ, cá nhân kinh doanh · đã hợp nhất NĐ 141/2026/NĐ-CP
Chương III — Khai thuế, tính thuế, nộp thuế, khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều 10. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng
Bản hợp nhất tham khảo, chưa phải văn bản hợp nhất chính thức. Đối chiếu văn bản gốc khi áp dụng.
1. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng
a) Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;
b) Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.
2. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Tra điều khoản khác · Hộ kinh doanh
Mục lục Nghị định 68/2026/NĐ-CP (hợp nhất NĐ 141/2026)
Chương I — Quy định chung
Chương II — Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Chương III — Khai thuế, tính thuế, nộp thuế, khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
- Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
- Điều 9. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
- Điều 10. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng
- Điều 11. Khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Điều 12. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Chương IV — Trách nhiệm và tổ chức thi hành
- Điều 13. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay, khấu trừ thuế
- Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Điều 17. Trách nhiệm thi hành
Chương V — Điều khoản thi hành
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.