Nghị địnhNghị định 255/2026/NĐ-CP· Ngày 30/6/2026 — quản lý thuế đối với giao dịch liên kết; thay NĐ 132/2020, NĐ 20/2025; hiệu lực 01/7/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN 2026
Mẫu số: 01/TB-BCLN (Kèm theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP của Chính phủ) — THÔNG BÁO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
------------------
……., ngày … tháng … năm ……
THÔNG BÁO
Về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc
gia
Năm ……….
□ Thông báo lần đầu □ Thông báo thay đổi Thay đổi lần thứ:……
Kính gửi: Cục Thuế.
[01] Tên người nộp thuế: .....................................................................................................
[02] Mã số thuế:....................................................................................................................
[03] Địa chỉ: ..........................................................................................................................
[03a] Xã/phường/đặc khu: ………………………… [03b] Tỉnh/thành phố: ...........................
[04] Điện thoại: ………………………………………. [05] Email: ………………………….......
□ Người nộp thuế xác nhận Công ty mẹ tối cao/Tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được Công ty mẹ tối cao chỉ định không còn thuộc đối tượng phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia trong năm báo cáo. Lý do: ……………………………………………………………………….
1. Thông báo với cơ quan thuế thông tin về nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của ……… <Tên người nộp thuế> ………. thuộc trường hợp:
□ 1.1. Không phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam:
Trường hợp: …………………………………………………………………………………
<Ghi rõ thuộc trường hợp nào theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ. Đồng thời nộp kèm văn bản chỉ định của Công ty mẹ tối cao (nếu có)>
□ 1.2. Phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam:
Trường hợp: …………………………………………………………………………………
<Ghi rõ thuộc trường hợp nào theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ. Đồng thời nộp kèm văn bản chỉ định của Công ty mẹ tối cao (nếu có)>
□ 1.3. Được chỉ định là tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia <nộp kèm văn bản chỉ định của Công ty mẹ tối cao>
2. Thông tin về đối tượng nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia:
2.1. Thông tin chung:
- Tên tập đoàn đa quốc gia: ………………………………………………………………..
- Năm tài chính: ………………………………………………………………………………
- Doanh thu hợp nhất của Tập đoàn đa quốc gia trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo: ………………………………………………………………………………………………………
- Quốc gia/vùng lãnh thổ nơi Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được nộp: …………….
2.2. Thông tin về công ty mẹ tối cao tại nước ngoài
- Tên công ty mẹ tối cao: …………………………………………………………………….
- Mã số thuế/Mã định danh thuế (nếu có): …………………………………………………
- Quốc gia/vùng lãnh thổ cư trú: ………………………….…..……………………………..
- Địa chỉ: ………………………………………………………..………………………………
2.3. Thông tin về tổ chức thay mặt nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại nước ngoài
- Tên tổ chức được chỉ định: ………………………………………..………………………..
- Mã số thuế/Mã định danh thuế (nếu có): ………………………………………………….
- Quốc gia/vùng lãnh thổ cư trú: …………………………………………..…………………
- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………
<Mục này chỉ yêu cầu khai báo trong trường hợp công ty mẹ tối cao có văn bản chỉ định tổ chức thay mặt nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia>
2.4. Danh sách các công ty con tại Việt Nam của Tập đoàn đa quốc gia
STT |
Tên công ty |
Mã số thuế |
Địa chỉ |
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
|
… |
|
|
|
<Mục này chỉ yêu cầu khai báo thông tin đối với trường hợp tập đoàn đa quốc gia có nhiều hơn 01 người nộp thuế tại Việt Nam và công ty mẹ tối cao ở nước ngoài có văn bản chỉ định Người nộp thuế đại diện nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia hoặc nộp thông báo về đối tượng nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia>.
Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu)
(1) …………………………………………………………………………………………
(2) …………………………………………………………………………………………
(3) …………………………………………………………………………………………
Tôi cam đoan thông tin khai báo nêu trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ |
........,
ngày........tháng........năm...... |
Tra điều khoản khác · Giao dịch liên kết
Mục lục Nghị định 255/2026/NĐ-CP
Chương I — Quy định chung
Chương II — Phân tích, so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập và các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết
- Điều 6. Nguyên tắc phân tích, so sánh
- Điều 7. Lựa chọn đối tượng so sánh độc lập
- Điều 8. Điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế
- Điều 9. Mở rộng phạm vi phân tích, so sánh
- Điều 10. Các tiêu thức để phân tích, so sánh, điều chỉnh khác biệt trọng yếu
- Điều 11. Trình tự phân tích, so sánh
- Điều 12. Lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết
- Điều 13. Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập
- Điều 14. Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập
- Điều 15. Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết
Chương III — Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; trách nhiệm của người nộp thuế liên quan đến báo cáo lợi nhuận liên quốc gia
- Điều 16. Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- Điều 17. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
- Điều 19. Trách nhiệm của người nộp thuế liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia
- Điều 20. Các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
Chương IV — Điều khoản thi hành
Phụ lục
Ghi chú
Văn bản đăng nguyên văn để tra cứu. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, đối chiếu văn bản gốc và kiểm tra hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.